Thủy sản khác
Phát triển nuôi ốc hương vùng ven biển miền Trung
Ốc hương (Babylonia areolata) là một loài động vật thân mềm biển nhiệt đới, phân bố chủ yếu ở biển Ấn độ - Thái Bình Dương, độ sâu từ 5 - 20 m nước, chất đáy cát hoặc bùn cát pha lẫn vỏ động vật thân mềm. Do có hàm lượng dinh dưỡng cao, thịt thơm ngon nên chúng được ưa chuộng ở thị trường châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, Ðài Loan, Xingapo Hiện nay, giá ốc hương trên thị trường nội địa dao động từ 120.000 - 220.000 đồng/kg (tuỳ theo thời điểm), giá xuất khẩu từ 10-15 USD/kg.
Ðể duy trì và phát triển nguồn lợi ốc hương tự nhiên, thuần hoá và trở thành đối tượng nuôi xuất khẩu, Bộ Thuỷ sản giao cho Trung tâm Nghiên cứu Thuỷ sản III (nay là Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III) thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm ốc hương” trong 3 năm (1998-2000). Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm Phát triển nuôi ốc hương vùng ven biển miền Trung đã được Bộ Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng và cấp kinh phí thực hiện với các mục tiêu :
- Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất giống và nuôi ốc hương thương phẩm để phổ biến ứng dụng sản xuất.
- Ðào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ dự án và cán bộ kỹ thuật ở các địa phương để đưa công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm ốc hương vào sản xuất, phát triển nghề nuôi ốc hương ở vùng ven biển miền Trung.
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống nhân tạo ốc hương
1.1. Mô hình trại sản xuất
Dự án đã xây dựng mô hình trại sản xuất giống ốc hương theo qui mô hộ gia đình (2 trại), qui mô vừa (1 trại) và qui mô lớn (1 trại).
1.2. Hoàn thiện qui trình nuôi vỗ thành thục ốc bố mẹ
Mục tiêu là để chủ động sản xuất giống quanh năm, đặc biệt thời gian trái vụ sinh sản. Kết quả nuôi thành thục sinh dục ốc bố mẹ được trình bày ở bảng 1 :
Bảng 1 : Hiệu quả nuôi thành thục ốc hương bố mẹ trong bể xi măng
Ðợt sản xuất | Lượng ốc bố mẹ | Tỷ lệ sống (%) | ấu trùng mới nở (vạn con) | Trại sản xuất | |
(con) | (kg) | ||||
1 | 1890 | 90 | 97,3 | 900 | |
2 | 1841 | 87 | 99,5 | 400 | Vũng Rô |
3 | 1832 | 101 | 97,8 | 721 | |
4 | 1640 | 82 | 96,0 | 454 | |
5 | 1574 | 82,8 | 97,8 | 478 | Thuận An |
6 | 1553 | 86,2 | 98,4 | 353 | |
7 | 1953 | 93 | 98,5 | 798 | Lương Sơn |
8 | 1923 | 96,1 | 97,6 | 422 | |
TB/TC | 14206 | 97,80,95 | 4526 | 3.186 trứng/con mẹ | |
1.3. Hoàn thiện kỹ thuật ương nuôi ấu trùng
1.3.1. Sử dụng thức ăn nhân tạo kết hợp thức ăn tươi sống (tảo đơn bào) để ương nuôi ấu trùng
Thí nghiệm ương nuôi ấu trùng bằng các loại thức ăn khác nhau cho kết quả ở bảng 2:
Bảng 2 : Thời gian sống trôi nổi và tỷ lệ sống của ấu trùng ốc hương khi sử dụng các khẩu phần ăn khác nhau
| Lô thí nghiệm | Khẩu phần ăn | Thời gian sống nổi (ngày) | Tỷ lệ sống của ốc (%) | |
Kết thúc giai đoạn trôi nổi | Giống 45 ngày tuổi | |||
1 | TC | 21,2 1,09 | 25,8 2,30 | 13,2 2,48 |
2 | TÐC | 20,5 1,14 | 8,2 2,92 | 4,4 2,50 |
3 | TCH | 20,5 1,14 | 28,2 3,92 | 17,4 3,70 |
4 | TCHV | 18,8 0,89 | 32,6 3,14 | 21,8 3,83 |
5 | CHV | 18,6 1.30 | 24,2 5,12 | 16,1 3,14 |
Ghi chú:
Khẩu phần I TC : tảo tươi kết hợp thức ăn công nghiệp (hỗn hợp I gồm 25% Fripak + 25% lansy + 50% tảo khô).
Khẩu phần II TCH : tảo tươi kết hợp thức ăn công nghiệp (hỗn hợp II gồm 50% hỗn hợp I và 50% bột hàu khô).
Khẩu phần III TCHV : khẩu phần II + vitamin tổng hợp (1 g/bể 400.000 ấu trùng/ngày).
Khẩu phần IV CHV : hỗn hợp II + vitamin tổng hợp (không có tảo tươi).
Khẩu phần V - TÐC : tảo đông lạnh kết hợp với thức ăn công nghiệp hỗn hợp I.
Trên cơ sở theo dõi thời gian sống trôi nổi và tỷ lệ sống của ấu trùng ở các giai đọan khác nhau, kết quả thu được cho thấy hàu và vitamin tổng hợp có tác dụng làm tăng tỷ lệ sống của ấu trùng trong quá trình ương nuôi.
1.3.2. Cải tiến phương pháp thay nước
- Hạn chế thay nước trong quá trình ương nuôi ấu trùng trôi nổi.
- Sử dụng nước chảy và nước tuần hoàn.
1.3.3. Lọc phân loại ốc trong quá trình ương giống
Trong quá trình ương nuôi ốc hương giống, định kỳ lọc và phân loại ốc là biện pháp kỹ thuật quan trọng, góp phần nâng cao tỷ lệ sống. ốc bò ba ngày tuổi (10-15 ngày ương nuôi) được lọc phân loại và chuyển ra ương ở các bể ương hình chữ nhật. Mật độ ương tuỳ theo kích cỡ ốc. Biện pháp này kết hợp với việc thay cát mới góp phần đáng kể làm tăng tỷ lệ sống của ốc giống.
1.4. áp dụng các biện pháp phòng trị bệnh cho ốc
Các biện pháp dưới đây được sử dụng nhằm phòng và chữa bệnh cho ốc ở giai đoạn sống trôi nổi, sống đáy và nuôi ốc bố mẹ.
- Ðịnh kỳ xử lý đáy và tắm cho ốc mẹ bằng dung dịch thuốc tím 15 ppm, CuSO4 0,1 ppm để hạn chế và loại trừ các loại ký sinh bám trên thành, đáy bể và trên vỏ ốc.
- Bổ sung vitamin vào thức ăn và môi trường nước giúp ấu trùng sử dụng thức ăn tốt hơn và tăng sức đề kháng cho ốc.
- Sử dụng các loại thuốc hoặc hoá chất có hàm lượng thấp để ngăn ngừa phòng bệnh cho ốc ở giai đoạn ấu trùng và con giống.
1.5. Kết quả sản xuất giống bằng qui trình đã hoàn thiện
Hiệu quả kinh tế của các trại sản xuất giống ốc hương do cán bộ kỹ thuật của dự án trực tiếp thực hiện hoặc hướng dẫn thực hiện được tổng kết ở bảng 4.
Bảng 3: Hiệu quả kinh tế trại sản xuất giống ốc hương
| Trại giống | Thời gian sản xuất | Chi phí (tr. đồng) | Tổng số giống (tr. con) | Tổng thu (tr. đồng) | Lợi nhuận (tr. đồng) | Hiệu suất đầu tư (lãi/vốn) % |
Thuận An | 7/2002-4/2004 | 406,6 | 3,3 | 703 | 296,4 | 72,8 |
Vũng Rô | 1/2003-12/2003 | 690,2 | 6,47 | 1317,5 | 627,3 | 90,8 |
Vạn Ninh | 4/2003-12/2003 | 104 | 1,12 | 224 | 120 | 115,4 |
Lương Sơn | 10/2002-2/2003 | 276 | 2,06 | 491 | 215 | 77,9 |
Tổng cộng | 1.476,8 | 12,95 | 2.735,5 | 1.258,7 | 89,2 |
Kết quả sản xuất của các trại cho thấy đây là một nghề có mức lãi/vốn đầu tư tương đối cao (trung bình gần 90%). Với mức lợi nhuận như trên, thời gian thu hồi vốn đầu tư (xây dựng cơ bản) chỉ từ 1-2 năm (tuỳ theo mức độ đầu tư và hiệu quả sản xuất đạt được).

Hình 1: Tăng trưởng về trọng lượng của ốc hương trong các ao nuôi
2. Hoàn thiện công nghệ nuôi ốc hương thương phẩm
2.1 Sinh trưởng của ốc hương nuôi trong ao đất
Sinh trưởng về trọng lượng của ốc hương nuôi trong các ao thí nghiệm trong 2 đợt nuôi được biểu diễn trên hình 1.
2.2. Hệ số tiêu tốn và hệ số chuyển đổi thức ăn
Hệ số tiêu tốn thức ăn được xác định là lượng thức ăn cung cấp cho ốc trong ao nuôi (kể cả phần không tiêu thụ, dư thừa). Hệ số chuyển đổi thức ăn là lượng thức ăn cung cấp để tăng lên 1 đơn vị trọng lượng ốc nuôi. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Hệ số tiêu tốn thức ăn dao động từ 4,2-9,3 (trung bình là 6,2) và không khác biệt lớn giữa ao lớn (5000 m2) và ao nhỏ (1200m2). Hệ số chuyển đổi thức ăn dao động từ 2,4-5,5 (trung bình 3,67).
2.3. Năng suất và tỷ lệ sống
Tỷ lệ sống của ốc và năng suất đạt được trong các ao nuôi được trình bày trong hình 2,3.

Hình 3 : Tỷ lệ sống của ốc trong các ao nuôi
Tỷ lệ sống của ốc trong các ao có diện tích nhỏ (S1, S2, S3 và S4) cao hơn các ao có diện tích lớn (T1 và T2), do các ao diện tích nhỏ dễ chăm sóc, quản lý đặc biệt là việc ngăn ngừa các loại địch hại như cua, ghẹ xâm nhập từ bên ngoài vào hại ốc.
Năng suất các ao dao động từ 1,9-3,8 tấn/ha/vụ, trong đó ao cho ăn thức ăn tươi (gồm các loại như cá, cua, ghẹ nhỏ) cho năng suất hơn ao nuôi kết hợp với thức ăn tổng hợp.
2.3. Hiệu quả kinh tế
Bảng 4. Hiệu quả kinh tế (đơn vị tính: triệu đồng)
Ao | Ðợt 1 | Ðợt 2 | Ðợt 3 | |||||
T1 | T2 | S1 | S4 | S1 | S2 | S3 | S4 | |
Cải tạo ao | 3,0 | 3,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 |
Giống | 95,6 | 104,4 | 11,0 | 24.0 | 25,0 | 25,0 | 25,0 | 25,0 |
Thức ăn | 3,8 | 21,1 | 3,4 | 10,6 | 8,4 | 7,0 | 6,7 | 8,2 |
Nhân công | 5,0 | 5,0 | 2,0 | 2,0 | 2,0 | 2,0 | 2,0 | 2,0 |
Dầu máy | 1,5 | 1,5 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 |
Thuê ao | 5,0 | 5,0 | 1,3 | 1,3 | 1,3 | 1,3 | 1,3 | 1,3 |
Chi khác | 4,0 | 4,0 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 |
Tổng chi | 147,7 | 144,0 | 21,0 | 41,3 | 40,1 | 38,7 | 38,5 | 40,0 |
Sản lượng (kg/ao) | 1784 | 972 | 232 | 455 | 395 | 331 | 293 | 252 |
Giá bán | 0,15 | 0,15 | 0,15 | 0,15 | 0,175 | 0,175 | 0,175 | 0,175 |
Doanh thu /ao | 267, 6 | 145,7 | 34,8 | 68,3 | 69,2 | 58,0 | 51,3 | 44,1 |
Lãi/ao | 119, 9 | 1,8 | 13, 7 | 26,9 | 29,1 | 19,2 | 12,8 | 4,1 |
Lãi/ha | 239,8 | 3,5 | 124,3 | 224,3 | 264,4 | 159,9 | 106,9 | 34,3 |
Lãi/100.000 giống | ||||||||
Viết bình luận
Bài viết liên quan:
Tin cùng chuyên mục:
- Kỹ thuật nuôi lươn
- Ghẹ xanh thương phẩm: vốn nhỏ, lãi lớn
- Các loài lưỠng thê thưỜng gẶp Ở ÐBSCL
- Tác dụng của vôi trong nuôi thủy sản
- Kỹ thuật nuôi cá sấu ở hộ gia đình
- Kỹ thuật nuội baba
- Kinh nghiệm nuôi lươn trong bồn nylon
- Kinh nghiệm nuôi ếch đồng
- Đặc điểm sinh sản của cua xanh (Scylla serrata var paramamosain)
- Các phương pháp nuôi hàu thịt

















ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG CCC VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Sử dụng tốt thức ăn nuôi gà
Lily Gloriosa - Sức quyến rũ đầy nguy hiểm
Kỹ thuật trồng cây thanh long ruột đỏ (Đài Loan)
Tan tành giấc mơ... nhím
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ MỚI CHO CÂY BƯỞI ĐẠT NĂNG SUẤT CAO
Phục tráng giống cam chanh đặc sản Ninh Giang
Tỷ phú cá sấu quê lúa
Tăng sản lượng sữa khi cho bò uống nước xử lý điện hóa.