• Bán Chuyên Cung Cấp Giống Cây " Cà Gai Leo, Đinh Lăng, Ba Kích, Trầm Hương, Chùm Ngây, Xạ Đen "

    Thảo luận trong 'MuaBán Cây thuốc và Dược Liệu' , 5/3/16

    1. Chuyên Cây Dược Liệu

      mua bán Đinh Lăng(lá nhỏ) Toàn Quốc
      Sau đây mình sẽ giới thiệu về cây đinh lăng và nhưng công dụng cũng như tính chất dược liệu và quy cách trồng cây đảm bảo!!!!!!!
      A. Hình thái - mô tả

      Đinh lăng còn gọi là cây gỏi cá (vì nhân dân thường lấy lá để ăn gỏi cá, nhưng tên Đinh lăng được dùng phổ biến hơn) là một loại cây nhỏ, thân nhẵn, không có gai, thường cao 0,8 đến 1,5 mét có những nơi đất tốt cây cao 1,8 – 2 mét. Lá kép 3 lần xẻ lông chim dài 20-40cm, không có lá kèm rõ. Lá chét có cuống gầy dài phiến lá chét có răng cưa không đều, lá có mùi thơm đặc trưng. Cụm hoa hình chùy ngắn 7-18mm gồm nhiều tán, mang nhiều hoa nhỏ. Tràng 5, nhị 5 với chỉ nhị gầy, bầu hạ 2 ngăn có dìa trắng nhạt. Quả dẹt dài 3-4 mm, dày 1 mm có vòi tồn tại.

      B. Phân bố, thu hái và chế biến
      Cây được trồng phổ biến làm cảnh ở khắp cả nuớc, có mọc cả ở Lào và miền nam Trung Quốc.
      Trước đây không có tài liệu hướng dẫn dùng làm thuốc, gần đây do có sự nghiên cứu tác dụng bổ dưỡng nên mới bắt đầu được dùng. Thường đào rễ, rửa sạch đất cát, phơi hay sấy khô để dùng.

      C. Thành phần hoá học
      Trong thân củ đã tìm thấy có các alcaloit, glucozit, saponin, flavonoit, tanin, vitamin B1 các axit amin trong đó có lyzin, xystei, và methionin … là những axit amin không thể thay thế được (Ngô ứng Long – Viện quân y, 1985).

      D. Tác dụng dược lý
      Năm 1961, các khoa dược lý, dược liệu và giải phẫu bệnh lý Viện y học quân sự Việt Nam nghiên cứu tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể và một số tác dụng khác đã đi đến kết luận sau đây:

      1. Nuớc sắc rễ (củ) có tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể trên thí nghiệm cấp tính tương tự như nhân sâm.
      Tam thất và các cây khác cùng họ có tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể (thí nghiệm trên chuột mình tròn lội nước theo phương pháp (thí nghiệm cấp tính của I. I. Brekman). Nhưng trên thí nghiệm trường diễn, tác dụng chóng hết và thường hay tích luỹ.
      2. Với liều 0,1 ml cao lỏng Đinh lăng cho 20g thể trọng sống làm giảm hoạt động của chuột nhắt trắng.
      3. Hoạt chất có trong thân rễ tác dụng trực tiếp trên cơ tim ếch, cô lập (theo phương pháp Straub) với liều nhất định làm giảm trương lực cơ tim, làm tim co bóp yếu và thưa, tiến tới tim ngừng đập.
      4. Dung dịch nước 0,2 đến 1% rễ Đinh lăng gây co mạch tai thỏ cô lập theo phương pháp Kravkov.
      5. Với liều 0,5 ml dung dịch cao Đinh lăng 100-200% trên 1 kg thể trọng tiêm tĩnh mạch vành tai đều tăng cường hô hấp về biên độ và tần số: Huyết áp nhất thời hạ xuống.
      6. Trên tử cung tại chỗ, với liều 1 ml dung dịch cao Đinh lăng 100% cho 1 kg thể trọng tiêm tĩnh mạch vành tai làm tăng co bóp tử cung nhẹ.
      7. Đinh lăng có tác dụng tăng tiết niệu gấp trên 5 lần so với bình thường với liều uống 2 ml dung dịch Đinh lăng 100% cho 100g thể trọng (thí nghiệm trên chuột bạch Trung Quốc).
      8. Liều độc: ít độc, so với Nhân sâm còn ít độc hơn. Giải phẫu bệnh lý những chuột chết vì liều độc thì thấy gây tổn thương nặng tổ chức cơ sở các tạng nhất là ở gan, thận, tim, não, cuối cùng chết. Liều độc tiêm phúc mạc DL50 của Đinh lăng là 32,9g/kg trong khi đó DL50 của nhân sâm là 16,5g/kg, của Ngũ gia bì Liên Xô cũ (Eleutherococcus) là 14,5g/ kg, chứng tỏ Đinh lăng ít độc hơn 2 vị thuốc nhân sâm và ngũ gia bì Liên Xô cũ. Cho uống với liều 50g/kg thể trọng chuột vẫn sống bình thường.
      Độc tính trường diễn thấy xung huyết ở gan, tim, phổi, dạ dày, ruột, biến loạn dinh dưỡng tim, gan, thận. Trước khi chết có hiện tượng ỉa lỏng, xù lông, mệt mỏi, kém ăn, sụt cân.
      9. Làm tăng sức đề kháng của chuột đối với tác hại của bức xạ siêu cao tần và thấy có tác dụng kéo dài thời gian sống của chuột hơn so với một số thuốc như Ngũ gia bì Eleutherococcus của Liên Xô cũ, Đương qui, Ba kích. Tác dụng này có thế là do tính chất bổ chung nhưng còn có thể do cơ chế điều nhiệt của Đinh lăng.
      10. Ngô ứng Long và Xavaev (Liên Xô cũ) đã cùng nhận thấy cây thuốc có tác dụng tốt đối các nhà du hành vũ trụ khi luyện tập trong tư thế tĩnh, đầu dốc ngược.
      Thực nghiệm trên người, viên bột rễ làm tăng khả năng chịu đựng của bộ đội, vận động viên thể dục, thể thao trong các nghiệm pháp gắng sức cũng như luyện tập.

      Củ Đinh Lăng làm thuốc
      E. Công dụng và liều dùng
      Trên cơ sở kết quả nghiên cứu dược lý, Viện y học quân sự Việt Nam năm 1964 cho thí nghiệm dùng trên người thấy với liều 0,23 đến 0,50g bột một ngày dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu nhẹ độ (30 độ) thì có kết quả tăng sức dẻo dai của cơ thể như khi nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
      Trong nhân đân, ngoài công dụng ăn gỏi cá, có nơi dùng để chữa ho, ho ra máu, thông tiểu, thông sữa, kiết lỵ nặng. Tại Ấn Độ, theo K. M. Naikarai, còn được dùng chữa sốt, làm săn da.

      Đơn thuốc
      1. Chữa bệnh mỏi mệt, biếng hoạt động:
      Rễ phơi khô, thái mỏng 0,50g, thêm 100ml nước, đun sôi trong 15 phút, chia 2 hay 3 lần uống trong ngày.
      2. Thông tia sữa, căng vú sữa.
      Rễ 30-40g. Thêm 500ml nước sắc còn 250ml. Uống nóng. Uống luôn 2-3 ngày, vú hết nhức, sữa chảy bình thường (y sĩ Kim Hoán, Y học thực hành, 7-1963).
      3. Chữa vết thương:
      Giã nát lá đắp lên trên vết thương.
      Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
      Đỗ Tất Lợi
      Các đơn thuốc khác có dùng củ (rễ) Đinh lăng:
      Chữa liệt dương, di tinh
      Củ ĐL, hoài sơn, ý dĩ, hoàng tinh, hà thủ ô, kỷ tử, long nhãn, cám nếp, mỗi vị 12 gram; trâu cổ, cao ban long mỗi vị 8 gram, sa nhân 6 gram. Sắc uống trong ngày.
      Chữa nóng sốt lâu ngày, nhức đầu, háo khát, nóng trong người, đau tức ngực, nước tiểu màu vàng
      Củ ĐL tươi 30 gram, lá hoặc vỏ chanh 10 gram, vỏ quýt 10 gram, rễ sài hồ 20 gram, lá tre 20 gram, cam thảo dây 30 gram, rau má 30 gram, chua me đất 20 gran. Tất cả thái nhỏ, đổ ngập nước, sắc đặc lấy 300 ml, chia làm 3 lần uống trong ngày.
      Chữa bệnh viêm gan mạn tính
      Củ ĐL 12 gram, nhân trần 20 gram, ý dĩ 16 gram, chi tử, hoài sơn, biển đậu, rễ cỏ tranh, xa tiền tử, ngũ gia bì mỗi vị 12 gram; uất kim, ngưu tất mỗi vị 8 gram. Sắc uống ngày 1 lần.
      Chữa bệnh thiếu máu
      Củ ĐL, hà thủ ô, thục địa, hoàng tinh mỗi vị 100 gram; tam thất 20 gram, tán nhỏ, rây bột sắc uống, mỗi ngày 100 gram.
      Chữa đau nhức lưng, gối, hoặc tê nhức tay chân, phong thấp
      Củ ĐL 12 gram, Cối xay, Hà thủ ô, Huyết rồng, Cỏ xước, Thiên niên kiện tất cả 8 gram, Vỏ quít, Quế chi 4 gram, cho vào 600 ml nước sắc còn 250 ml, Quế chi chỉ cho vào khi nấu gần xong. Chia thuốc làm 2 lần uống trong ngày. Uống khi thuốc còn ấm.
      Phụ nữ tắc tia sữa, bài này giúp tăng lượng sữa cho con bú
      Củ ĐL 40 gram, gừng tươi 3 lát, đổ 600 ml nước sắc còn 300 ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày. Uống khi thuốc còn ấm.
      Ho suyễn mãn tính
      Dùng củ Đinh lăng, Bách bộ, Đậu săn, Tang bạch bì, Nghệ vàng, Tần dày lá tất cả đều 8 gram, Xương bồ 6 gram, Gừng khô 4 gram, đổ vào 600 ml nước sạch sắc còn khoảng 250 ml. Uống lúc còn ấm. Chia ra ngày uống 2 lần.
      Trở về đầu trang

      KỸ THUẬT TRỒNG
      Tên khoa học: Polyscias fruticosa (L.) Harms (Panax fruticosum L, Nothopanax fruticosum (L.) Miq.. Tieghemopanax/ruticosus (L.) R. Vig.
      Họ: Ngũ gia bì-Araliaceae.
      Tên Việt Nam: Đinh lăng lá nhỏ, cây gỏi cá, nam dương lâm.
      Là loại cây vừa nhỏ, cao 1-2 mét, người dân hay trồng làm cây cảnh trước nhà hoặc khuôn viên chùa, miếu. Cây Đinh Lăng có lá kép, mọc so le, lá 3 lần xẻ lông chim, mép khía có hình răng cưa. Hoa nhỏ màu trắng, mọc thành tán. Quả dẹt, dài 3-4 mm, dày khoảng 1 mm. Lá phơi khô, khi nấu sôi với nước tỏa mùi hương đặc trưng. Chỉ có lá khô mới có mùi, lá tươi thì không.

      Đặc tính sinh thái
      Là cây lâu năm, có thể sống đến vài chục năm, ưa ẩm, ưa sáng, chịu hạn tương đối, chịu bóng nhưng cây sẽ phát triển yếu, không chịu được ngập úng, cây sẽ bị héo úa và chết đi. Phân bố rộng khắp trên khắp cả nước, ở tất cả các vùng sinh thái, có thể phát triển trên nhiều loại đất nhưng tốt nhất là đất pha cát. Cây phát triển mạnh khi nhiệt độ dưới 28 độ C. 2 mùa Thu và mùa Xuân cây phát triển nhanh nhất.

      Giống cây Đinh Lăng
      Chỉ có cây Đinh lăng lá nhỏ mới làm thuốc tốt nhất.
      Hom Đinh lăng lá nhỏ
      Hình ảnh thân cây dùng làm hom giống
      Hom làm giống
      Phân loại theo hình dáng lá
      Đinh lăng lá nhỏ thường gọi là cây gỏi cá. Tên khoa học: Polyscias fruticosa (L.) Harms tên đồng danh: Nothopanax fruticosus (L.) Miq. Tieghemopanax fruticosus Vig. Đây là loài đang được sử dụng nhiều nhất.
      Các loài khác như:
      ĐL lá tròn: Polyscias balfouriana Baill.
      ĐL lá to: còn gọi là Đinh lăng ráng Polyscias filicifolia (Merr) Baill.
      ĐL trổ: còn gọi là Đinh lăng viền bạc: Polycias guilfoylei (Cogn Marche) Baill.
      ĐL răng: Lá 2 lần kép, thân màu xám trắng. Polyscias serrata Balf.
      ĐL đĩa: Polyscias scutellarius (Burm f) Merr.
      Tài liệu nghiên cứu cây lá nhỏ làm thuốc chứng minh nhiều tác dụng quý để bảo vệ sức khoẻ con người

      Trong lá nhỏ có hai loại chính: ĐL nếp và ĐL tẻ
      ĐL nếp: là loại lá nhỏ, xoăn, thân nhẵn, củ to, rễ nhiều và mềm, vỏ bì dày cho năng suất cao và chất lượng tốt. Chọn loại này để trồng khi chọn giống. Chọn cành (cây 2 năm tuổi trở lên) có đường kính trên 15mm, chọn cành bánh tẻ hoặc phần ngọn của cây có màu nâu nhạt, chặt ra từng đoạn 15- 20cm (dùng dao sắc để chặt, tránh bị dập hai đầu) không nên trồng cả cành dài vừa làng phí giống vừa khó chăm sóc. Đầu dưới ngâm vào dung dịch kích thích rễ và chống vi nấm, hoặc chấm tro bếp là cách rẻ tiền. Đặt vào bầu ươm, vùi đất 2/3 hom. Dùng túi PE màu đen có đục 4 lỗ, cho đất khô xay hoặc đập nhỏ trộn với phân chuồng hoai mục vào để làm bầu ươm. Tưới nước, ấn cho chặt đất. Để nơi râm mát, che chắn không cho người và gia súc đụng vào. Khi cành lá phát triển khoảng 5-10cm thì đem trồng.

      ĐL tẻ: là loại lá sẻ thùy to, vỏ thân xù xì, màu xanh nhạt, củ nhỏ, rễ ít và cứng, vỏ bì mỏng, năng suất thấp. Loại này giá trị kinh tế thấp không nên trồng.

      Kỹ thuật trồng trọt

      Kỹ thuật làm đất
      ĐL là loại cây chịu hạn tương đối, không ưa đọng nước, phát triển tốt ở vùng đất pha cát, tơi xốp, có độ ẩm trung bình.
      Làm đất trồng Đinh lăng: Khi trồng đại trà, diện rộng phải cày bừa làm đất tơi, lên luống cao 20-25 cm, rộng 50 cm.
      Nếu ở vùng đồi phải cuốc hố sâu 20 cm, đường kính hố 40 cm.
      Thời vụ, mật độ trồng
      Trồng bằng cách giâm cành. Có thể trồng được quanh năm nhưng tốt nhất là giữa mùa Xuân.
      Thời vụ: Nên trồng vào mùa xuân, từ tháng 1-4 hàng năm.
      Vào mùa hè cần phải giâm hom giống vào bầu đất 60-75 ngày cho ra rễ mới đem trồng.
      Khoảng cách trồng: 40 x 50 cm hoặc 50 x 50 cm. Mật độ 40.000 đến 50.000 cây/ha.

      Phân bón và kỹ thuật bón phân
      Bón lót: mỗi hecta bón lót 10-15 tấn phân chuồng, 400- 500 kg phân NPK, bón toàn bộ lượng phân lót, tránh bón sát vào hom giống sẽ làm chết hom.
      Bón thúc: năm đầu vào tháng 6 sau trồng, bón thúc 100 kg urê mỗi hecta, bằng cách rắc vào má luống rồi lấp kín.
      Cuối năm thứ 2 vào tháng 9 sau đợt tỉa cành, bón thêm phân chuồng 5-6 tấn/ha và 250-300 kg NPK + 100 kg kali.
      Bón thúc vào mùa thu, vun đất phủ kín phân bón, để cây có điều kiện phát triển mạnh vào năm sau.
      Hom giống cây ĐL lá nhỏ
      Kỹ thuật trồng
      Đặt hom giống cách nhau 40-50 cm, đặt nghiêng hom theo chiều luống, giữa các hom bón lót bằng phân chuồng 50 kg và 200 kg phân NPK mỗi hecta.
      Lưu ý: không được bỏ phân sát hom giống, sau đó lấp hom, để hở đầu hom trên mặt đất 5-7 cm.
      Trồng xong, phủ rơm rạ hoặc bèo tây lên mặt luống để giữ độ ẩm và tạo mùn cho đất tơi xốp. Khi trồng xong, nếu đất khô phải bơm nước ngập 2/3 luống hoặc tưới nước đảm bảo độ ẩm cho đất trong vòng 25 ngày nhưng không để ngập nước. Nếu trời mưa liên tục phải thoát nước ngay để tránh thối hom giống.

      Cách trồng:
      1. Kết hợp làm cảnh và thu hoạch dược liệu: có thể trồng từng hố hoặc từng hàng thẳng tắp hoặc theo hình dáng tuỳ thích, ví dụ: như hình thoi, vòng tròn, vòng ô voan…
      a. Trồng từng hố: đào hố có đường kính 1 mét, sâu 35-40 cm. Lót đáy hố bằng miếng PE hay ny-lon cũ, để rễ cây tập trung trong hố, khi thu hoạch sẽ lấy gọn cả bộ rễ một cách dễ dàng. Trộn đất với 10 kg phân chuồng hoai mục cho đầy hố, lấp đất xuống rồi trồng cây đã ươm vào, ba cây một hố theo hình tam giác đều, cây cách cây 40-50 cm. Tưới nước và ấn nhẹ đất xung quanh gốc, rồi vun đất tạo thành vồng có rãnh thoát nước xung quanh. Nếu có bèo tây ủ vào gốc để giữ ẩm là tốt nhất.
      b. Trồng theo hàng thẳng hoặc tạo hình dáng: Đào băng rộng 40cm, sâu 35-40 cm, rồi lót ny-lon cũ hoặc PE cũ xuống đáy và trồng cây như trên, không đặt cây theo hình tam giác đều mà chỉnh theo hàng thẳng hoặc hình dáng định trồng.
      2. Trồng trên diện tích lớn: làm luống rộng 60 cm, cao 35-40 cm, đào hố thành hai hàng lệch nhau, cây cách cây 40-50 cm. Cho phân hoai mục xuống, lấp lớp đất mỏng, đặt cây đã ươm vào trồng. Tưới nước rồi ấn nhẹ đất quanh gốc. Nếu trồng trên đất dốc phải làm luống theo đường đồng mức để tránh trôi phân, thuốc, thoát nước quá nhanh sau khi mưa.

      Chăm sóc và quản lý vùng trồng cây
      Cây ĐL quanh năm, chịu được hạn, rất ít sâu bệnh. Không cần sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Từ năm thứ 2 trở đi cần tỉa bớt lá và cành, mỗi năm 2 đợt vào tháng 4 và tháng 9. Mỗi gốc chỉ để 1-2 cành to là được.
      Năm đầu vào tháng 6 sau trồng, bón thúc 100 kg urê/hecta bằng cách rắc vào má luống rồi lấp kín. Cuối năm thứ 2 vào tháng 9 sau đợt tỉa cành, bón thêm mỗi hecta bón phân chuồng 2.5 -> 3 tấn phân chuồng và 150 kg NPK + 40kg kali. Làm cỏ kịp thời. Bón thúc vào mùa thu, vun đất hoặc dùng rơm rạ phủ kín phân bón, để cây có điều kiện phát triển mạnh vào năm sau. Trồng từ 3 năm trở lên mới cho thu hoạch.
      Quản lý vùng trồng: Kiểm tra thường xuyên tình trạng vùng trồng, dụng cụ phun thuốc và các bao gói, vệ sinh dụng cụ và sử lý nước thải khi vệ sinh dụng cụ phun thuốc, phòng ngừa khả năng gây ô nhiễm đất trồng và môi trường vùng sản xuất.

      Phòng trừ sâu bệnh gây hại
      Cây ĐL phát triển quanh năm, chịu được hạn và ít bị sâu bệnh hại. Giai đoạn đầu mới trồng thường bị sâu xám cắt lá mầm và ăn vỏ thân, giai đoạn cây phát triển mạnh ít bị ảnh hưởng bởi sâu bọ gây hại.
      Trong giai đoạn đầu cần chú ý phòng trừ kịp thời tránh ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây. Có thể dùng thuốc hoặc bắt bằng tay vào sáng sớm hoặc chiều tối.
      Có thể dùng một số loại thuốc phòng trừ sâu xám và các loại sâu phá hoại khác như sau:
      - Dùng 1 loại thuốc TP-Pentin 18EC; Basudin 50EC; Shecpain 36EC; Gottoc 250EC.
      - Phối hợp hai loại thuốc khác nhau: Diptere 80WP + Karate 2,5EC; Sevin 40% + Sherpa 25EC; Ganoi 95SP + Abamectin 36EC, Regent 800WG + Sokupi 0,36AS …
      - Dùng các loại thuốc trừ sâu dạng hạt, bột như: Basudin 10H; Vibasu 10G; Furadan 3G; Regent 3G… trộn một phần thuốc với 10 phần đất dạng bột khô rắc vào quanh gốc cây khi trồng có tác dụng phòng trừ sâu xám rất tốt.

      Thu hái, chế biến, bảo quản
      Thu hoạch và chế biến sau thu hoạch
      Lá: khi chăm sóc cần tỉa bớt lá chỗ quá dày, khi thu vỏ rễ, vỏ thân thì thu hoạch lá trước, sau đó mới chọn hom giống. Lá thu được đem hong gió cho khô là tốt nhất. Cuối cùng sấy cho thật khô.
      - Vỏ rễ, vỏ thân: có thể thu hoạch vào cuối thu năm thứ 3, cây Đinh lăng trồng được 5 năm có năng suất vỏ rễ vỏ thân cao nhất. Rễ và thân cây rửa sạch đất cát, cắt rời rễ lớn, hong gió một ngày cho ráo nước (khi bóc vỏ rất dễ) để riêng từng loại vỏ thân, vỏ rễ sau khi bóc. Rễ nhỏ có đường kính dưới 10mm không bóc vỏ. Loại đường kính dưới 5mm để riêng. Phơi, sấy liên tục đến khi khô giòn là được.

      Phân loại theo độ dày:
      Loại 1: vỏ, rễ cây loại có đường kính lúc tươi từ 10 mm trở lên.
      Loại 2: vỏ thân và vỏ rễ có đường kính dưới 10 mm, vỏ thân gần gốc dày trên 2 mm.
      Loại 3: Các loại rễ và vỏ thân mỏng dưới 2 mm.

      Bảo quản và vận chuyển
      - Bảo quản: nơi khô, sạch sẽ, chú ý phòng ẩm, ướt và mối mọt dễ phát sinh.
      - Bao bì đóng gói: Đóng gói dược liệu bằng túi polyetylen thực phẩm dày khó rách, sau đó buộc chặt đầu tránh không khí xâm nhập làm ẩm, mất mùi thơm, ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu (tốt nhất là dùng túi hút chân không).
      - Đóng thùng có ghi đầy đủ ký hiệu lô, ngày và nơi sản xuất.
      - Kho bảo quản: ở nơi cao ráo, thoáng mát có cửa thông thoáng, trang bị kệ sắt để đặt sản phẩm, kệ cách tường kho và cách sàn kho 20- 30 cm để tránh ẩm và mối mọt.
      - Thời gian bảo quản dược liệu: Dược liệu khô đóng gói kỹ trong điều kiện kho bình thường có thể bảo quản: Vỏ rễ, vỏ thân thời hạn sử dụng 2 năm.
      - Chế biến thành cao lỏng, dung môi rượu 45 độ sẽ bảo quản được lâu và tiện sử dụng hơn. Hoặc ngâm rượu.
      - Lá khô thời hạn sử dụng khoảng 1 năm.
      Vận chuyển: khi vận chuyển trên đường tránh biến dạng thùng chứa, làm hỏng dược liệu.
      Trở về đầu trang

      Củ Đinh Lăng

      Tính chất dược liệu:
      Trong củ Đinh lăng có chứa nhiều Saponin có tác dụng như Nhân sâm, nhiều Vitamin, ngoài ra rễ còn chứa khoảng 13 loại axit amin không thể thay thế, rất cần thiết cho cơ thể con người, nhờ hoạt chất trong củ Đinh lăng giúp cho tăng trí nhớ cho não bộ, một số đơn vị dược trong nước đã ứng dụng hoạt chất trong cây Đinh lăng để làm thuốc bổ não.

      Củ Đinh lăng còn dùng để chữa trị ho ra máu, chữa tắc tia sữa, làm mát huyết, lợi tiểu, giảm mẫn ngứa. Củ Đinh lăng sao vàng, khử thổ, sắc cho phụ nữ uống sau khi sinh để chống đau dạ con, làm tăng tiết sữa cho con bú.

      Một nghiên cứu gần đây trên cây này bởi Võ Duy Hồ Nam và các đồng nghiệp, đã chiết xuất saponin trong oleanolic axit từ lá, và polyacetylenes từ củ. Có khả năng kháng khuẩn và kháng nấm. Các loại dầu dễ bay hơi trong lá cũng đã được nghiên cứu và phân lập để tìm ra 8 saponin mới oleanolic acid, tên polysciosides A đến H, và 3 saponin đã được biết đến.

      Củ Đinh lăng có vị đắng, ngọt, tính mát, mùi thơm, không độc, được dùng với các dạng như sau:

      Ngâm rượu: Củ Đinh lăng khô, sao khi đã thu hái không sao tẩm 150 gram tán nhỏ, ngâm với 1 lít rượu có độ cồn từ 35-40 độ trong 7-10 ngày. Thỉnh thoảng lắc đều. Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 5-10 ml, uống trước bữa ăn độ 30 phút – 1 tiếng.

      Thuốc bột và thuốc viên: Củ Đinh lăng đã sao tẩm 150 gram tán nhỏ, rây mịn, ngày uống 0,5 đến 1 gram. Trộn đều với mật ong, vo thành viên, mỗi viên độ 0,25-0,50 gram. Ngày uống 2 lần mỗi lần 2 – 4 viên, trước bữa ăn khoảng 30 phút – 1 tiếng.
      Thuốc hãm (nấu): Củ Đinh lăng đã sao tẩm khoảng 10-15 gram hãm với nước sôi như hãm với nước chè, uống nhiều lần trong ngày. Hoạt chất trong Củ Đinh lăng tăng cường sinh lực, dẻo dai, tăng cường sức chịu đựng của cơ thể.
      Trong củ (rễ) hoạt chất Saponin có nhiều, tuy là chất bổ nhưng không được dùng quá liều sẽ không tốt cho sức khỏe. Dùng liều cao sẽ bị say thuốc và xuất hiện cảm giác mệt mỏi, nôn mửa, tiêu chảy …

      Lá già sau khi phơi khô có thể cho vào bao gối để sử dụng, cho mọi đối tượng từ trẻ em cho đến người già.
      Lá non có thể sử dụng để ăn sống, ăn kèm với các món ăn khác.

      Khai thác, thu hoạch:
      Cây trồng phải từ 3 tuổi trở lên mới khai thác làm dược liệu. Nếu khai thác non không đảm bảo chất lượng làm thuốc, hàm lượng hoạt chất ít. Tốt nhất là những củ từ 5 năm trở lên.

      Thời gian thu hái vào mùa đông, khi đào lấy củ, rửa sạch, cắt bỏ phần củ sát với góc thân. Củ to thì chỉ dùng phần vỏ củ, nếu củ nhỏ thì dùng hết. Thái nhỏ, phơi khô chỗ râm mát, tránh ánh nắng trực tiếp, thoáng gió để bảo đảm mùi thơm của dược liệu và bảo toàn hoạt chất.

      Khi dùng, để nguyên hoặc tẩm rượu gừng 5% rồi sao qua, tẩm thêm 5% mật ong, sao vàng thơm.

      Hiện mình giao bán bầu giống cây Đinh Lăng
      Cây trong bầu Cao Từ 15-25cm
      giá thành hợp lý nhất Trên thị trường ( vào thời điểm khi giao dịch)
      với nguồn cung cấp nhiều và số lượng lớn,
      Hỗ chợ cách chăm sóc và vận chuyển hàng.

      cây và bầu ươm đủ tiêu chuẩn và đảm bảo về chất lượng khi đưa ra ngoài
      Mọi Chi Tiết Xin Liên Hệ
      Mr: Tùng
      Sdt
      0978448178
      0946448178
      email: thanhtungvp192@gmail.com
      Đ/c : thôn Đình xã Thanh Vân huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc
      [​IMG]
      [​IMG]
      [​IMG]

      [​IMG]
      [​IMG]
      [​IMG]
      [​IMG]
      [​IMG]
      [​IMG]
       
      Đang tải...
    2. Hồ Điệp

      Hồ Điệp

      Bài viết:
      262
      Đã được thích:
      1
      Nghề nghiệp:
      Sinh Viên
      Chào ngày mới, chúc cho shop luôn đông khách!
       

    Chia sẻ trang này

    Đang tải...
    Đang tải...