• CUNG CẤP KALI KASA, MGSO4, EDTA, CLORINE, BICAR, OXY VIÊN, MEN VI SINH

    Thảo luận trong 'MuaBán: ngành Thủy Sản' , 25/12/15

    1. daophuong

      MEN VI SINH XỬ LÝ PHÈN
      [​IMG]
      Aqualum xử lý ao nhiễm phèn Nuôi Tôm mật độ cao trong ao có những vấn đề cố hữu do thay đổi môi trường vi mô. Lượng oxy thấp trong ao, ánh sáng khuếch tán, tích tụ chất thải đã phân hủy từ thức ăn dư thừa, và tảo tàn, xác động vật, chất thải đưa đến kết quả tăng Pyrites, Alum trong ao hoặc do tình hình đất rỉ phèn trong ao trong quá trình nuôi.

      Pyrites và Alum là gì? Pyrites là Di-sulphide sắt (FeS2). Lượng Sufur sắt tăng sẽ tác động ngược đến sức khỏe và sự tăng trưởng của Tôm.

      Pyrites/Alum tăng sẽ tác dụng xấu gì tới môi trường nuôi? FeS2 tạo ra H2S và H2S gây bất lợi cho sự sống của Tôm. H2S là độc tố dẫn đến cái chết.

      Pyrite/Alum được sản sinh như thế nào? Sự tù đọng nước trong ao thúc đẩy sự hình thành lớp chất lắng đọng chứa sulfide. Người ta biết rằng phần lớn hơn của hợp chất sulphide có thể oxy hóa tạo thành pyrite (FeS2). Điều này do pyrite ổn định hơn sulfide sắt, (FeS). Khi lớp cặn lóng đọng được tạo thành, điều đó không chỉ gây ra sự suy giảm sulfate đầu tiên, nhưng cũng hình thành sufur nguyên tố/elemental sulfur. Và quá trình oxy hóa một phần sulfide thành sulfur nguyên tố có thể xảy ra. Quá trình này chủ yếu là yếm khí, đã thay thế cho quy trình hiếu khí hạn chế. Theo nghiên cứu (1970) tuy nhiên, dưới điều kiện acid, sulfur nguyên tố được hình thành như là một kết quả của sự suy giảm của [​IMG] sufate/SO4(2)- như là một sản phẩm trung gian. Một khi hình thành, chúng có thể tồn tại như một trạng thái chất rắn ổn định. Vì vầy sulfur nguyên tố rắng khá phổ biến trong lớp lắng đọng trong nước.

      Làm thế nào để giảm Pyrite? (Oxy hóa Pyrite) Pyrite không thể giảm khi sử dụng hóa chất cho ao nuôi do lượng nước lớn trong ao. Việc sử dụng Vi sinh là một giải pháp thực tế. Thiobacillus spp được phát hiện là một vi khuẩn hiệu quả, vi khuẩn này giải phóng nhân tố đáng tin cậy để phá vỡ Sulphide Sắt thành Oxyt Sắt, chất này ít nguy hiểm cho môi trường nước trong ao.

      Aqualum/Thiobacillus spp hoạt động như thế nào? Aqualum/Thiobacillus spp được sử dụng trong nước ao và dựa vào môi trường không khí, quá trình oxy hóa pyrite như sau: 01. FeS2(s) + (7/2)O2 + H2O = Fe2+ +2SO42- + 2H+ Ion Sắt sẽ được oxy hóa thành Sắt. Điều này sẽ xảy ra khi môi trường có pH nhỏ hơn 3. 02. Fe2+ + (1/4)O2 + H+ = Fe3+ + (1/2)H2O 03. Fe3+ + 3H2O = Fe(OH)3(s) + 3H+ Vì vậy toàn bộ phản ứng như sau: 04. FeS2(s) + (15/4)O2 + (7/2)H2O = Fe(OH)3(s) + 2SO42- + 4H+ Sản sinh bốn ion tính acid từ quá trình oxy hóa 1 mol pyrite TNV-Aqualum 2014 Người ta biết rằng phản ứng (2) là quá trình rất chậm nếu nó xảy ra trong kiểu hóa học thuẩn túy. Điều này có lý do tại sao Aqualum/Thiobacillus spp là cần thiết được sử dụng cho ao nuôi để thúc đẩy nhanh hơn quá trình oxy hóa. Trong trường hợp vắng mặt chất xử lý Aqualum/Thiobacillus spp, tại điểm pH là 3, nữa quá trình phản ứng này trong khoảng 1000 ngày (nghiên cứu Stumm và Morgan 1970)., Tuy nhiên, phản ứng này được thúc đẩy bởi quá trình bởi vi khuẩn sắt tự dưỡng, Aqualum/Thiobacillus spp được giải thích bởi phản ứng sau: 05. FeS2 + 14Fe3+ + 8H2O = 15Fe2+ +16H+ + 2SO42- Điều này sản sinh ra tính acid hơn. Sự phản ứng xảy ra khá nhanh. Do xử lý của nước ao với Aqualum/Thiobacillus spp, nữa chu trình của phản ứng này được giảm tới 20 – 1000 phút (từ 1000 ngày). Sự oxy hóa sulfur trong phản ứng này vì vậy thúc đẩy bởi vi khuẩn tự dưỡng , Aqualum/Thiobacillus spp. Stumm and Morgan (1970) cung cấp sơ đồ của toàn bộ quá trình oxy hóa pyrite. Theo nghiên cứu: “Để khởi đầu chuỗi quá trình, pyrite được oxy hóa trực tiếp bởi oxygen (a) hoặc được hòa tan và sau đó được oxy hóa (a’). Sắt ferrous đã hình thành được oxy hóa cực ký chậm (b) và kết quả sắt ferric giảm nhanh chóng bởi pyrite (c), sản sinh tính acid hơn nữa và ion sắt mới Fe(2) bước vào chu trình qua (b). Một khi chuỗi này bắt đầu, oxygen chỉ được liên kết một cách gián tiếp trong sự tái oxy hóa Sắt Ferrous (b), xử lý bằng Oxygen của FeS2 (a), không có ý nghĩa nhiều. Hydroxide ferric kết tủa sử dụng như một dự trữ Fe(2) hòa tan. Nếu sự tái sản sinh Fe(2) giảm, nó sẽ được bổ sung bởi sự hòa tan của Fe(OH)3 rắn”. Trong ao nuôi, phản ứng (b) là sự trung gian bởi vi khuẩn Aqualum/Thiobacillus spp. và vì vậy nó có thể tỉ lệ giới hạn nghiêm trọng. Nhưng điều này có thể ghi nhận rằng để tạo sự thuận lợi cho khả năng oxy hóa pyrite, điều cần thiết kể duy trì hoạt tính ferric iron cao bởi sự xử lý với Aqualum/Thiobacillus spp.Trong mối quan hệ này, Murakami (1965) đã ghi chú rắng điều rất đáng quan tâm rằng Liming/giới hạn tại giai đoạn ban đầu có thể làm chậm lại sự oxy hóa pyrite.

      Lượng Aqualum/ Thiobacillus spp cần sử dụng là bao nhiêu? Dùng liều lượng Aqualum/Thiobacillus spp. phụ thuộc tình hình nhiễm phèn/cặn cáu trong ao nuôi. Sử dụng 100 – 300g Aqualum/ha, trong 5-7 ngày/1 lần cho ao nuôi tôm Sú có mật độ nuôi 100.000- 300.000 con/ha. Trong hệ thống nuôi mật độ cao, với mật độ 300.000-500.000 con/ha sử dụng 100-300g của Aqualum 3- 5 ngày/lần. Trong ao nuôi thâm canh, với mật độ 500.000 con/ha sử dụng 100g cho mỗi 2-3 ngày.
      Qúy khách có nhu cầu về sản phẩm vui lòng liên hệ để biết thêm thông tin
      Công ty TNHH TM XNK DANH PHÁT AQUA
      Tầng M, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng P.7, Q.3, Tp. HCM
      Điện thoại: 08.665.40066 Hotline Ms.Phương,Điện thoại: 0947,929,729 hoặc 0986,649,919
      WED: danhphataqua.com
      Chúng tôi chuyên cung cấp các sản phẩm nguyên liệu chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản và thú y.(Sản phẩm đa dạng, chất lượng và cạnh tranh)

      Nhóm vi sinh:

      + EM GỐC, EM1 VIỆT NHẬT Quy cách: 20 lít/thùng

      + TNV CLARITY PLUS Quy cách:11,35 kg/ xô, Nguồn gốc: Mỹ, Xử lý đáy

      + AQUALUM Qui cách: 25 kg/thùng, Nguồn gốc Ấn, Xử lý Phèn
      Nhóm hóa chất xử lý ao hồ, chuồng trại
      + BKC 80%, Quy cách 200 kg/ phuy,Nguồn gốc: Anh, Trung Quốc. .
      + TCCA 90% Quy cách 45kg/thùng và 25kg/thùng Nguồn gốc: Trung Quốc, nhật
      + PV Iodine, Quy cách: 25 Kg/ Thùng, Nguồn gốc: Ấn Độ, Mỹ
      + Chlorin 70%, Quy cách: 45Kg/ Thùng, Nguồn gốc: Trung Quốc, Ấn, Nhật
      + EDTA,
      Quy cách: 25Kg/ Bao, Nguồn gốc: Hà Lan, Đức, nhật, Hàn Quốc
      + Sodium Bicarbonate 99% - Sô đa lạnh – NaHCO3, Quy cách: 25Kg/ Bao, Nguồn gốc: Trung Quốc.
      + Sô đa Ash – Na2CO3, Quy cách: 25Kg/ Bao, Nguồn gốc: Trung Quốc, Ý
      + Oxy Viên Quy cách: 25Kg/ Thùng, Nguồn gốc: Trung Quốc.
      + Oxy Bột Quy cách: 25Kg/ Bao, Nguồn gốc: Trung Quốc.
      +Sodium Thiosulphate, Quy cách: 25Kg/ Bao, Nguồn gốc: Ấn Độ.
      + PAC Quy cách: 25Kg/ Bao, Nguồn gốc: Trung Quốc.

      + Duozon Quy cách: 1 lít/chai, Nguồn gốc: Hàn Quốc

      + Polyme cation, Polime Anion

      + Siêu lắng ECOCLEAR Quy cách: 5 kg/túi, Nguồn gốc: Mỹ

      Nhóm hấp thu khí độc, khử mùi chuồng trại: Yucca Mỹ Dạng bột, 25kg/thùng,
      Nhóm tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng:
      + Vitamin C 99%, Vitamin B1 Quy cách:25 kg/ thùng ,Nguồn gốc: Trung Quốc.
      + Tuna Fish Soluble (Dịch cá ngừ), Quy cách: 250 kg/ phuy. Nguồn gốc: Thái lan

      + Betaglucan – IMMUNOWAAL, Quy cách: 25 kg/bao, Nguồn gốc: Brazil
      + Sorbitol, Vitamin tổng hợp,Methanol, Ethanol (cồn)....Nhóm khoáng chất :
      + MgSO4
      Quy cách: 25 kg/ bao, Nguồn gốc: Trung Quốc

      + MgCL2 Quy cách: 25 kg/ bao, Nguồn gốc: Trung Quốc

      + KCl Quy cách: 25 kg, bao, Nguồn gốc: Nga, Đức
      + ZnSO4 ,Quy cách: 25 kg/ bao,Nguồn gốc: Trung Quốc.
      + MnSO4, Quy cách: 25 kg/ bao, Nguồn gốc: Trung Quốc.
      + CuSO4, Quy cách: 25 kg/ bao, Nguồn gốc: Trung Quốc, Đài Loan.
      + Magie Clorua - Magnesium Chloride - MgCL2 Quy cách: 25 kg/ bao, Nguồn gốc: Trung Quốc.
      + Kẽm Sun fat - Zinc sulphate - ZnSO4 Quy cách: 25 kg/ bao, Nguồn gốc: Trung Quốc, Đài Loan.
      + Sắt sun fat - Ferous Sulphate - FeSO4 Quy cách: 25 kg/ bao, Nguồn gốc: Trung Quốc.
      + Kali clorua - KCl Loại: 25 kg/ bao Nguồn gốc: Isrel/ Jordan
      + Khoáng tạt Zarmin, Quy cách: 25 kg/ bao, Nguồn gốc: NL.
      + Azomite, Quy cách: 20 kg/ bao, Nguồn gốc: Mỹ.
       
      Đang tải...

    Chia sẻ trang này

    Đang tải...
    Đang tải...