• Dismiss Notice

    Kỹ thuật nuôi cá lóc

    Thảo luận trong 'MuaBán: ngành Thủy Sản' , 17/3/13

    1. minhsao88 Nhà nông nghiệp dư

      Kỹ thuật nu&ocirc;i c&aacute; l&oacute;c<div id="contentwrap" class="span-24"><div class="span-16"><div id="content"><div id="post-79" class="post-79 post type-post status-publish format-standard hentry category-ky-thuat-nuoi-ca tag-ca-loc tag-ky-thuat-nuoi"> <div class="entry"> <p style="text-align: justify"><a title="c&aacute; l&oacute;c, ca loc" href="http://cagiongthanhson.com"></a><strong><a class="alrptip">C&aacute; l&oacute;c</a></strong> l&agrave; lo&agrave;i c&aacute; sống phổ biến ở đồng ruộng, k&ecirc;nh, rạch, ao, hồ, đầm, tốc độ sinh trưởng nhanh, th&iacute;ch nghi với mọi m&ocirc;i trường nước (đục, t&ugrave;, n&oacute;ng) c&oacute; thể chịu đựng được ở nhiệt độ 39 &ndash; 40 o C.</p> <p style="text-align: justify"><strong><em>C&aacute;c loại c&aacute; l&oacute;c</em></strong></p> <p style="text-align: justify"><strong>C&aacute; l&oacute;c</strong> l&agrave; lo&agrave;i c&aacute; sống phổ biến ở đồng ruộng, k&ecirc;nh, rạch, ao, hồ, đầm, tốc độ sinh trưởng nhanh, th&iacute;ch nghi với mọi m&ocirc;i trường nước (đục, t&ugrave;, n&oacute;ng) c&oacute; thể chịu đựng được ở nhiệt độ 39 &ndash; 40 o C.</p> <p style="text-align: center"><a title="ca-loc-thanh-son" rel="lightbox[79]" class="cboxElement" href="http://cagiongthanhson.com/wp-content/uploads/2012/07/ca-loc.jpg"><img width="259" height="194" border="0" alt="ca-loc" title="ca-loc-thanh-son" class="lazy size-full wp-image-989 aligncenter data-lazy-ready" style="display: block" src="http://cagiongthanhson.com/wp-content/uploads/2012/07/ca-loc.jpg" /></a></p> <p style="text-align: justify"><strong><em>Đặc điểm sinh học của c&aacute; l&oacute;c</em></strong></p> <p style="text-align: justify">1. L&agrave; lo&agrave;i c&aacute; dữ, ph&agrave;m ăn, t&iacute;nh ăn rộng: C&aacute; nhỏ ăn : gi&aacute;p x&aacute;c, ch&acirc;n ch&egrave;o, ấu tr&ugrave;ng bọ gậy, ấu tr&ugrave;ng c&ocirc;n tr&ugrave;ng, t&ocirc;m con, n&ograve;ng nọc, c&aacute;c loại c&aacute; nhỏ kh&aacute;c. C&aacute; trưởng th&agrave;nh ăn tạp: c&aacute;, ếch, nh&aacute;i, t&ocirc;m&hellip;</p> <p style="text-align: justify">Ch&uacute;ng ăn mạnh v&agrave;o m&ugrave;a h&egrave;, khi nhiệt độ giảm xuống dưới 12 o C c&aacute; ngừng kiếm ăn. C&aacute; b&eacute;o v&agrave;o trước m&ugrave;a đẻ, c&aacute; ở v&ugrave;ng nước lợ b&eacute;o hơn ở v&ugrave;ng nước ngọt.</p> <p style="text-align: justify"><strong>2. Sinh sản:</strong>&nbsp; C&aacute; 1 &ndash; 2 tuổi bắt đầu đẻ trứng, c&oacute; thể đẻ 5 lần/năm. Sau khi đẻ, c&aacute; mẹ bảo vệ c&aacute; con khoảng một th&aacute;ng rồi tiếp tục đẻ lần kh&aacute;c. M&ugrave;a đẻ ở miền Bắc v&agrave;o th&aacute;ng 5 &ndash; 8, tập trung v&agrave;o th&aacute;ng 4 &ndash; 5.</p> <p style="text-align: justify">C&aacute; đẻ ở nơi y&ecirc;n tĩnh, c&oacute; nhiều c&acirc;y cỏ thực vật thủy sinh, đẻ v&agrave;o s&aacute;ng sớm, sau mỗi trận mưa r&agrave;o 1 &ndash; 2 ng&agrave;y. Trước l&uacute;c đẻ, c&aacute; l&agrave;m tổ h&igrave;nh tr&ograve;n, đường k&iacute;nh tổ khoảng 40 &ndash; 50 cm. Ở nhiệt độ 20 &ndash; 35 o C sau ba ng&agrave;y nở th&agrave;nh con. Trong m&ocirc;i trường tự nhi&ecirc;n, sau 3 ng&agrave;y c&aacute; con ti&ecirc;u hết no&atilde;n ho&agrave;ng, lớn d&agrave;i 4 &ndash; 5 cm bắt đầu t&aacute;ch khỏi đ&agrave;n sống độc lập.</p> <p style="text-align: justify">3. Sinh trưởng: C&aacute; lớn nhanh v&agrave;o m&ugrave;a xu&acirc;n h&egrave;. C&aacute; l&oacute;c 1 tuổi d&agrave;i 19 &ndash; 39 cm, nặng 100 &ndash; 750 g. C&aacute; hai tuổi th&acirc;n d&agrave;i 38 &ndash; 45 cm, nặng 600 &ndash; 1400 g. C&aacute; ba tuổi d&agrave;i 45 &ndash; 59 cm, nặng 1.200 &ndash; 2.000 g. C&aacute; c&oacute; thể sống tr&ecirc;n 10 năm d&agrave;i 67 &ndash; 85 cm, nặng 7000 &ndash; 8000 g.<br /> C&aacute; th&iacute;ch ở nơi c&oacute; rong đu&ocirc;i ch&oacute;, cỏ dừa, t&oacute;c ti&ecirc;n, v&igrave; nơi n&agrave;y ch&uacute;ng dễ ẩn m&igrave;nh để r&igrave;nh mồi. M&ugrave;a h&egrave; thường sống ở tr&ecirc;n tầng mặt, m&ugrave;a đ&ocirc;ng khi nhiệt độ dưới 8 o C c&aacute; thường xuống s&acirc;u hơn, ở nhiệt độ 6 o C c&aacute; &iacute;t hoạt động.</p> <p style="text-align: justify"><strong><a class="alrptip" href="http://cagiongthanhson.com/dong-thap-nuoi-thanh-cong-ca-thac-lac-cuom/">Kỹ thuật nu&ocirc;i</a></strong></p> <p style="text-align: justify">1. Ph&acirc;n biệt c&aacute; đực, c&aacute; c&aacute;i:</p> <p style="text-align: justify">- C&aacute; đực: th&acirc;n d&agrave;i, thon, đầu to, bụng nhỏ rắn chắc, lỗ sinh dục v&agrave; lỗ hậu m&ocirc;n ri&ecirc;ng biệt.</p> <p style="text-align: justify">- C&aacute; c&aacute;i: th&acirc;n ngắn, đầu nhỏ, bụng to, mềm sệ xuống, lỗ sinh dục to, lồi gần s&aacute;t lỗ hậu m&ocirc;n.</p> <p style="text-align: justify"><strong>2. Kỹ thuật nu&ocirc;i c&aacute;:</strong> Dựa v&agrave;o t&iacute;nh ăn của c&aacute; l&oacute;c, c&oacute; thể nu&ocirc;i gh&eacute;p với c&aacute; m&egrave;, tr&ocirc;i, ch&eacute;p, trắm cỏ, r&ocirc; phi, diếc để diệt c&aacute; tạp đảm bảo hợp l&yacute; nguồn thức ăn, cải tạo v&agrave; n&acirc;ng cao sức sản xuất của v&ugrave;ng nước. Tuy nhi&ecirc;n, cần ch&uacute; &yacute; tỉ lệ, mật độ k&iacute;ch cỡ c&aacute; thả.</p> <p style="text-align: justify"><strong>Nu&ocirc;i c&aacute; l&oacute;c con:</strong> Trước khi thả c&aacute; bột v&agrave;o, phải dọn tẩy ao để sinh vật ph&ugrave; du ph&aacute;t triển mạnh. Mật độ: 6 &ndash; 7 vạn con/mẫu. Sau khi thả 7 &ndash; 8 ng&agrave;y chưa cho ăn, c&oacute; thể vừa b&oacute;n ph&acirc;n vừa vớt động vật ph&ugrave; du bổ sung v&agrave;o ao (3 &ndash; 4 kg động vật ph&ugrave; du / một vạn c&aacute;). 18 &ndash; 20 ng&agrave;y sau c&aacute; c&oacute; m&agrave;u v&agrave;ng, tr&ecirc;n th&acirc;n xuất hiện vảy, sau đ&oacute; c&aacute; chuyển m&agrave;u đen, d&agrave;i 3 &ndash; 6 cm, tỉ lệ sống khoảng 60 &ndash; 65%, nu&ocirc;i tiếp 20 ng&agrave;y, c&aacute; đạt 6 cm, bắt đầu cho ăn t&ocirc;m, t&eacute;p, c&aacute; con hay thức ăn chế biến c&oacute; đạm cao.</p> <p style="text-align: justify">Nu&ocirc;i trong 2 th&aacute;ng, c&aacute; giống được 9 &ndash; 12 cm, đưa ra ao lớn nu&ocirc;i th&agrave;nh c&aacute; thịt.</p> <p style="text-align: justify"><strong>Nu&ocirc;i c&aacute; thịt ở ao:</strong>&nbsp; Trạm Nghi&ecirc;n cứu c&aacute; nước ngọt Đ&igrave;nh Bảng, Ti&ecirc;n Sơn, H&agrave; Bắc (nay l&agrave; Viện Nghi&ecirc;n cứu nu&ocirc;i trồng thủy sản I) đ&atilde; th&iacute; nghiệm nu&ocirc;i c&aacute; l&oacute;c với c&aacute; r&ocirc; phi (d&ugrave;ng c&aacute; r&ocirc; phi l&agrave;m thức ăn cho c&aacute; l&oacute;c).</p> <p style="text-align: justify"><strong>Ao diện t&iacute;ch:</strong>&nbsp; 35 m 2 . Độ s&acirc;u: 70 &ndash; 80 cm. Mật độ thả: 0,5 &ndash; 1 con/m 2 .</p> <p style="text-align: justify">Sau 4 th&aacute;ng nu&ocirc;i, c&aacute; đạt 80 &ndash; 100 g/con, con lớn đạt 350 g/con.</p> <p style="text-align: justify">T&iacute;nh ra cứ 4 kg c&aacute; r&ocirc; phi con được 1 kg c&aacute; l&oacute;c thịt.</p> <p style="text-align: justify">Nu&ocirc;i c&aacute; l&oacute;c gh&eacute;p với c&aacute; nu&ocirc;i kh&aacute;c: Nu&ocirc;i gh&eacute;p c&aacute; l&oacute;c với c&aacute; m&egrave;, tr&ocirc;i, ch&eacute;p, r&ocirc; phi, diếc. Diện t&iacute;ch ao: 200 m 2 . Tr&ecirc;n bờ ao r&agrave;o bằng ph&ecirc;n nứa cao 0,4 m, thả b&egrave;o t&acirc;y chiếm 5% diện t&iacute;ch ao nu&ocirc;i. Thức ăn bằng ph&acirc;n lợn ủ, mỗi tuần b&oacute;n 2 lần. Mỗi lần 0,1 &ndash; 0,15 kg/m 3 nước. Sau 3 th&aacute;ng nu&ocirc;i, c&aacute; l&oacute;c đạt 147 g/con, c&aacute; m&egrave; : 120 g/con, c&aacute; tr&ocirc;i: 40 g/con, c&aacute; r&ocirc; phi : 70 g/con.</p> <p style="text-align: justify"><strong>T&igrave;m hiểu th&ecirc;m:</strong>&nbsp; <a class="alrptip" href="http://cagiongthanhson.com/kinh-nghiem-nuoi-ca-thac-lac-cuom-o-dong-bang-song-cuu-long/">kinh nghiệm</a> nu&ocirc;i c&aacute; l&oacute;c thịt ở Trung Quốc</p> <p style="text-align: justify">a. Nu&ocirc;i gh&eacute;p với c&aacute; kh&aacute;c: Nu&ocirc;i gh&eacute;p c&aacute; l&oacute;c với c&aacute; m&egrave;, tr&ocirc;i, trắm, ch&eacute;p trong ao để tạo điều kiện tốt cho c&aacute;c lo&agrave;i c&aacute; nu&ocirc;i sinh trưởng nhanh.</p> <p style="text-align: justify">Ao phải c&oacute; bờ cao (bờ cao hơn mặt nước ao 30 &ndash; 40 cm), nước ở ao kh&ocirc;ng r&ograve; rỉ, c&aacute; l&oacute;c cỡ 3 cm, gh&eacute;p 50 &ndash; 300 con/mẫu. Sau 5 &ndash; 6 th&aacute;ng nu&ocirc;i c&aacute; lớn được 0,2 &ndash; 0,6 kg/con, tỉ lệ sống 80%. Năng suất c&aacute; l&oacute;c 20 &ndash; 50 kg/mẫu.</p> <p style="text-align: justify">b. Nu&ocirc;i c&aacute; l&oacute;c l&agrave; ch&iacute;nh: Diện t&iacute;ch ao: 1 &ndash; 2 mẫu; Độ s&acirc;u: 1,5 &ndash; 2 m.</p> <p style="text-align: justify">Xung quanh ao thả b&egrave;o Nhật Bản rộng 0,8 &ndash; 1 m (d&ugrave;ng cọc v&agrave; s&agrave;o ngăn lại) để ph&ograve;ng c&aacute; nhảy đi, tạo m&ocirc;i trường cho c&aacute; l&oacute;c lớn nhanh.</p> <p style="text-align: justify">Mật độ thả: Dựa v&agrave;o nguồn thức ăn v&agrave; chất nước để quyết định. C&oacute; thể thả 10 con/m 2 (cỡ 3 cm). Để tr&aacute;nh t&igrave;nh trạng c&aacute; lớn ăn c&aacute; b&eacute;, bắt c&aacute; lớn chuyển sang ao kh&aacute;c , mật độ 2 &ndash; 3 con/m 2 . Nếu nguồn thức ăn phong ph&uacute;, mật độ c&oacute; thể dầy hơn.</p> <p style="text-align: justify">Nu&ocirc;i cỡ c&aacute; giống 12 &ndash; 18 cm/con, cuối năm đạt 0,5 &ndash; 0,6 kg/con. Ngo&agrave;i ra c&oacute; thể gh&eacute;p một &iacute;t c&aacute; m&egrave; trắng, m&egrave; hoa để cải thiện chất nước.</p> <p style="text-align: justify"><strong>* Luyện cho c&aacute; ăn:</strong> Thức ăn gồm:</p> <p style="text-align: justify">- Thức ăn sống như: động vật ph&ugrave; du, t&ocirc;m, t&eacute;p con, c&aacute; con, giun, d&ograve;i&hellip;..<br /> - Thức ăn chế biến: phối hợp 70% c&aacute; tạp nghiền n&aacute;t, 20% bột đậu kh&ocirc; lạc&hellip; 5% men, c&ograve;n lại l&agrave; c&aacute;c vitamin, muối kho&aacute;ng, thuốc kh&aacute;ng sinh.</p> <p style="text-align: justify">Cho ăn 2 lần/ng&agrave;y, s&aacute;ng v&agrave; chiều. Số lượng cho ăn bằng 5 &ndash; 7% trọng lượng c&aacute;, m&ugrave;a c&aacute; sinh trưởng nhanh kh&ocirc;ng cho ăn qu&aacute; 10% trọng lượng c&aacute;. Nếu cho c&aacute; ăn thức ăn chế biến, phải tập luyện cho c&aacute; ngay từ c&ograve;n nhỏ. Trong thời gian luyện cho ăn thức ăn chế biến, kh&ocirc;ng được cho ăn thức ăn sống. Nu&ocirc;i 1 năm c&aacute; đạt 0,5 kg/con. Năng suất 300 kg/mẫu.</p> <p style="text-align: justify"><strong>* Quản l&yacute; ao nu&ocirc;i:</strong>&nbsp; C&aacute; l&oacute;c thịt c&oacute; thể nhảy cao đến 1,5 m nhất l&agrave; khi trời mưa hay c&oacute; d&ograve;ng nước chảy. V&igrave; vậy phải thăm ao thường xuy&ecirc;n.<br /> Thức ăn phải tươi, trước l&uacute;c cho ăn phải vệ sinh s&agrave;n cho ăn. Để đảm bảo nước lu&ocirc;n sạch, tốt nhất n&ecirc;n c&oacute; d&ograve;ng chảy. Nu&ocirc;i ở ao c&oacute; diện t&iacute;ch 3,5 mẫu năng suất đạt 300 kg/mẫu v&agrave; 50 kg c&aacute; m&egrave;, l&agrave; đạt hiệu quả kinh tế cao.</p> <p style="text-align: justify"><strong>Nu&ocirc;i c&aacute; l&oacute;c ở b&egrave;</strong></p> <p style="text-align: justify">Ở miền Nam, c&aacute; l&oacute;c con cỡ 3 &ndash; 4 cm đem ương, nu&ocirc;i ở b&egrave; rộng 1,5 (1,5 &ndash; 1 m) thả 5.000 con, cho ăn bằng c&aacute; linh băm nhỏ, phế phẩm ở c&aacute;c chợ, đầu, ruột c&aacute;&hellip; xay nhuyễn đặt l&ecirc;n tấm vỉ bằng tre. Nu&ocirc;i đến cỡ 10 &ndash; 12 cm chuyển sang b&egrave; c&oacute; k&iacute;ch thước lớn hơn. Thường nu&ocirc;i 3 th&aacute;ng đạt 1,2 kg/con.</p><p style="text-align: justify">http://cagiongthanhson.com&nbsp;</p><p style="text-align: justify">li&ecirc;n hệ : MR THANH 0982 990 619</p><p style="text-align: justify">&nbsp;</p></div></div></div></div></div>

      THÔNG TIN NGƯỜI GỬI:

      - Tên DN/Cá nhân: cagiongthanhson
      - Địa chỉ: hong nhu -dong thap
      - Điện thoại: 0982990619 - Fax:
      - email: cagiongthanhson@gamil.com
       
      Đang tải...

    Chia sẻ trang này

    Đang tải...
    Đang tải...