• KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TRA VÀ CÁ BA SA (Phần I)

    Thảo luận trong 'Nuôi cá' , 21/6/07

    1. Guest Guest

      1. Nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ
      1.1. Ao nuôi vỗ cá bố mẹ
      1.2. Bè nuôi vỗ cá bố mẹ
      1.3. Lựa chọn cá bố mẹ nuôi vỗ
      1.4. Mùa vụ, thời gian nuôi vỗ và sinh sản
      1.5. Thức ăn cho cá bố mẹ
      1.6. Quản lý ao và bè nuôi vỗ cá bố mẹ
      1.7. Kiểm tra sự phát dục của cá bố mẹ

      1.Nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ</b></a></b>
      <a name="h11">1.1.  </a></b><a name="h11">Ao nuôi vỗ cá bố mẹ </a>
      2</sup>, ao nuôi vỗ cá ba sa bố mẹ nên có diện tích lớn hơn, phải từ 1000 m<sup>2</sup> trở lên, độ sâu mực nước từ 1,5 -3 m. Nhiệt độ nước ao thích hợp từ 26-30<sup>0</sup>C, pH thích hợp từ 7-8, hàm lượng oxy hòa tan từ 2mg/l trở lên.
      Nhìn chung ao càng rộng, thóang càng tạo không gian họat động thỏai mái cho cá. Ao rộng thì giữ được sự ổn định của các yếu tố môi trường nhất là những khi thời tiết thay đổi. Ao rộng và thóang sẽ dễ dàng tạo được sự đối lưu giữa các tầng nước và các khu vực trong ao, điều hòa lượng khí oxy hòa tan trong nước giúp cho cá sinh trưởng và phát triển thuận lợi, thành thục dễ dàng và chất lượng sản phẩm sinh dục tốt. Một số địa phương, nhiều hộ có ao nuôi vỗ cá tra bố mẹ với diện tích nhỏ hơn 500 m<sup>2</sup>, vì vậy các yếu tố thủy lý hoá trong ao biến đổi nhiều, dẫn đến tỷ lệ thành thục cũng như sức sinh sản của cá bố mẹ đều kém, chất lượng trứng và tinh dịch không tốt, tỷ lệ sống của cá bột thấp. Ðộ sâu của ao cũng phải hợp lý để tạo thêm không gian họat động cho cá. Ao sâu thường giữ được nhiệt độ ổn định hơn ao cạn . Nhưng ao qúa sâu cũng không tốt, vì ao sâu có ảnh hưởng tới chất lượng công trình, đồng thời lớp nước dưới đáy ao ít được trao đổi, chất lắng đọng nhiều, nhiệt độ thấp, lượng oxy hòa tan thấp nên không thuận lợi cho cá.

      0</sup> để tránh sạt lở. Ao phải có cống cấp và cống thoát để giữ mực nước ổn định cũng như cấp và tháo nước dễ dàng khi cần thiết. Ðáy ao phải bằng phẳng và hơi nghiêng về phía cống thóat với độ dốc khỏang 0,3-0,4%. Nên giữ mặt ao thoáng đãng, không để tán cây lớn che khuất mặt ao
      Trước khi thả cá bố mẹ để nuôi vỗ, phải tiến hành các công việc chuẩn bị và cải tạo lại ao: tát hoặc tháo cạn nước ao, bắt hết cá tạp, cá dữ, vét bớt bùn đáy (chỉ nên để lớp bùn dày 20-25 cm). Dọn sạch cỏ, chặt bớt các tán cây che khuất quanh bờ ao, đắp lại những chỗ sạt lở và hang hốc cua, rắn, ếch, chuột.Ðể diệt cá tạp và nhất là cá dữ trong ao, ta thường dùng rễ cây thuốc cá <i>(Derris</i>), cứ 1kg rễ cây thuốc cá dùng cho 100m<sup>3 </sup>nước, ngâm nước 8-10 giờ rồi đập dập hoặc giã nát rồi vắt lấy nước và tạt đều khắp ao vào lúc trời nắng. Chất <i>Rotenon</i> có trong rễ cây thuốc cá sẽ diệt hết mọi cá tạp và cá dữ còn sót lại trong ao. Sau khi diệt tạp, dùng vôi bột rải đều đáy và mái bờ với lượng vôi từ 7-10 kg/100m<sup>2</sup>. Phơi nắng đáy ao 1-2 ngày và cho nước vào ao từ từ qua lưới chắn lọc, khi mực nước cao đạt yêu cầu thì tiến hành thả cá bố mẹ.
      <span> 1.2. Bè nuôi vỗ cá bố mẹ
      <span>a- Cấu tạo bè nuôi cá

      3 </sup>. Trên bè có thêm các công trình phục vụ


      1.3.</a>
      <a name="h13">Lựa chọn cá bố mẹ nuôi vỗ </a>

      Mật độ nuôi vỗ cá bố mẹ như saụ: với cá tra nuôi vỗ trong ao nên thả 1 kg cá bố mẹ trong 5 m<sup>3</sup> nước, cá ba sa thì 1 kg bố mẹ trong 10m<sup>3</sup> nước. Nếu nuôi vỗ trong bè thì thả cá tra 5 -7 kg/m<sup>3</sup>, cá ba sa 3-4 kg/ m<sup>3</sup>. Có thể nuôi chung cá đực, cái trong một ao hoặc bè, tỷ lệ nuôi đực/cái là 1/1.

      <a name="h14">1.4</a></b><a name="h14">. Mùa vụ, thời gian nuôi vỗ và sinh sản</a>

      0</sup>C.
      1.5. Thức ăn cho cá bố mẹ</a>
      </b>thức ăn hỗn hợp tự chế biến</i><i>thức ăn viên công nghiệp</i>
      Thức ăn hỗn hợp tự chế biến

                Ðể thức ăn có đủ hàm lượng dinh dưỡng cần thiết và cân đối cho cá, ta phải chọn một số thành phần trên để trộn và chế biến thành thức ăn. Một số công thức phối trộn nguyên liệu chế biến thức ăn có thể tham khảo ở bảng sau :
        Bảng 2- Một số công thức chế biến thức ăn cho cá tra
      <u>Công thức 1 </u>
      Cá tạp, cá vụn (tươi) 90%
      Cám gạo : 9%
      mix khoáng 1%
      Vitamin C 10mg/100kg thức ăn
       
      <u>Công thức 2</u>
      Cá vụn (khô) 65%
      Cám gạo 15%
      Bột ngô (bắp) 19%
      mix khoáng 1%
      Vitamin C 10mg/100kg thức ăn
      <u>Công thức 3</u>
      Bột cá lạt 50-60%
      Cám gạo 20-30%
      Bột ngô (bắp) 19%
      mi khoáng 1%
      Vitamin C 10mg/100kg thức ăn
      <u>Công thức 4</u>
      Bột cá lạt 50-60%
      Bột đậu tương 20%
      Cám gạo 19-29%
      mix khoáng 1%
      Vitamin C 10mg/100kg thức ăn

       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       Nguyên liệu phải đảm bảo sạch, không bị mốc hoặc biến chất hay quá hạn sử dụng, cá tạp, cá vụn hoặc đầu tôm cá, phụ phẩm lò mổ không bị ươn thối. Tuyệt đối không sử dụng các hoá chất hoặc chất kháng sinh bị cấm sử dụng để trộn vào thức ăn chế biến cho cá. Theo quyết định số 01-2001/BTS ngày 20/01/2001 của Bộ Thuỷ Sản.
      Theo công thức thức ăn, các loại nguyên liệu được nghiền nát , phối trộn đều và nấu chín. Lò nấu thức ăn đặt trên sàn bè để thuận tiện cung cấp thức ăn cho cá. Thức ăn sau khi nấu chín, để nguội có thể ép viên hoặc vo thành nắm nhỏ rồi rải cho cá ăn. Cũng có thể dùng máy ép đùn đưa thức ăn trực tiếp xuống bè nuôi.
       Thức ăn viên công nghiệp



      Hàng ngày phải quan sát hoạt động và khả năng ăn thức ăn cuả cá để kịp thời điều chỉnh tăng giảm lượng thức ăn cho phù hợp. Sau khi cá ăn khoảng 2 giờ nên kiểm tra sàng ăn để xem mức ăn của cá. Vào thời gian đầu mới nuôi vỗ, cá ăn mạnh nên khẩu phần ăn cao hơn những giai đoạn khác (thức ăn hỗn hợp có thể tới 8%, thức ăn công nghiệp tới 3%). Giai đoạn tuyến sinh dục cá bước vào thành thục và chuẩn bị đẻ trứng thì cá ăn kém đi, khẩu phần ăn giảm xuống. Những ngày thời tiết nóng, nhiệt độ nước ao cao trên 32<sup>0</sup>C có thể làm cho cá ăn ít hơn hoặc thậm chí bỏ ăn. Cá nuôi trong bè ở những vùng ảnh hưởng thủy triều nên cho ăn vào lúc triều cường (thủy triều lên) hoặc vào lúc nước chảy mạnh để cá không bị mất sức và thoải mái sau khi ăn no.
      <a name="h16">1.6</a>
      <a name="h16">. Quản lý ao và bè nuôi vỗ cá bố mẹ</a>

      Các yếu tố môi trường ao nuôi ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sự phát dục của cá. Chẳng hạn trong điều kiện pH nhỏ hơn 5 thì cá sẽ chết, pH nhỏ hơn 6 cá sẽ khó phát dục thành thục. Khi nhiệt độ nước tăng cao trên 32<sup>0</sup>C, cá dễ bỏ ăn, tuyến sinh dục dễ bị thoái hoá.
      Xem tiếp phần II
       
      Last edited by a moderator: 9/3/14
      Đang tải...

    Chia sẻ trang này

    Đang tải...
    Đang tải...