• men tăng trưởng thực vật dành cho chăn nuôi gia súc ,gia cầm

    Thảo luận trong 'MuaBán: ngành Chăn Nuôi' , 16/11/09

    Trạng thái chủ đề:
    Không còn mở để tiếp tục thảo luận
    1. THÔNG TIN NGƯỜI GỬI:

      - Tên DN/Cá nhân: nam văn long
      - Địa chỉ: p0212 ,b11d, nam trung yên ,cầu giấy ,hà nội
      - Tel, Fax: 01653388834 ::: FaX 0462817089
      - email: toan_trungquoc_atic@yahoo.com
      ================================

      <font size="5">Hiện tại c&ocirc;ng ty ch&uacute;ng t&ocirc;i dang cần t&igrave;m đối t&aacute;c ,c&ocirc;ng ty ,nh&agrave; m&aacute;y sản xuất ,đại l&yacute; ...c&ugrave;ng ph&aacute;t triển sản phẩm.mong qu&yacute; vị xem qua th&ocirc;ng tin về sản phẩm : <strong><font size="3"><font face="Times New Roman">Tờ 1: Habio Phytase (Men k&iacute;ch th&iacute;ch tăng trưởng cho thức ăn gia s&uacute;c)<br /></font></font></strong><strong><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p></strong> <p><font face="Times New Roman" size="3">Sản phẩm Habio Phytase được ph&aacute;t triển bởi C&ocirc;ng ty TNHH Sinh học ứng dụng Habio c&ugrave;ng với c&aacute;c tổ chức ri&ecirc;ng chuy&ecirc;n nghi&ecirc;n cứu về chất đạm sau nhiều năm cộng t&aacute;c, sử dụng c&ocirc;ng nghệ khoa học hiện đại về gen, c&ocirc;ng nghệ l&ecirc;n men vi khuẩn c&ugrave;ng những kỹ thuật chế biến ti&ecirc;n tiến. </font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <p><font face="Times New Roman" size="3">Sản phẩm c&oacute; thể giải ph&oacute;ng phốt pho v&ocirc; cơ &nbsp;qua qu&aacute; tr&igrave;nh thủy ph&acirc;n của axit gốc thực vật (phytic), nhờ cải tiến c&ocirc;ng dụng, l&agrave;m giảm t&aacute;c động của c&aacute;c nguồn ph&aacute;t sinh phốt pho v&ocirc; cơ, v&agrave; giảm thiểu chi ph&iacute; trong c&aacute;c phương ph&aacute;p nu&ocirc;i. L&agrave; một chất phụ gia hữu hiệu v&agrave; an to&agrave;n cho thức ăn gia cầm v&agrave; th&uacute; nu&ocirc;i, sản phẩm n&agrave;y c&ograve;n c&oacute; thể l&agrave;m giảm phốt pho trong chất thải của vật nu&ocirc;i v&agrave; g&oacute;p phần bảo vệ m&ocirc;i trường.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <p><font face="Times New Roman" size="3">C&ocirc;ng ty Habio lu&ocirc;n trung th&agrave;nh với mục ti&ecirc;u &ldquo;sử dụng khoa học v&agrave; c&ocirc;ng nghệ để tạo ra bước tiến mới, sẵn l&ograve;ng cung cấp cho kh&aacute;ch h&agrave;ng những sản phẩm phụ gia thức ăn cho vật nu&ocirc;i hiệu quả cao, an to&agrave;n v&agrave; những hỗ trợ kỹ thuật ho&agrave;n hảo, với hy vọng đưa đến cho kh&aacute;ch h&agrave;ng những khoản lợi nhuận đ&aacute;ng kể&rdquo;.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Định nghĩa hoạt động:</font></li></ul><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <p><font face="Times New Roman" size="3">Một đơn vị chất phytase (U) được x&aacute;c định như một khối lượng enzyme (men) c&oacute; t&aacute;c dụng giải ph&oacute;ng 1 mol phốt pho v&ocirc; cơ trong mỗi ph&uacute;t từ 5.0 mmol/L phytate natri ở nhiệt độ 37 độ C, độ pH 5.0.</font></p><ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Đặc điểm của Phytase:</font></li></ul><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <p><font face="Times New Roman" size="3">(bảng1)</font></p><ol><li><font face="Times New Roman" size="3">Khả năng tan chảy tốt, dễ d&agrave;ng pha trộn trong q&uacute;a tr&igrave;nh chế biến thức ăn gia s&uacute;c.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Hoạt động của Enzim đồng bộ, gi&uacute;p tăng th&ecirc;m hiệu quả.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">T&iacute;nh bền cao về chất lượng, dễ vận chuyển v&agrave; lưu trữ trong kho.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Tăng cường độ pH trong hoạt động, tạo nhiệt độ tốt nhất gần với nhiệt độ cơ thể vật nu&ocirc;i.</font></li></ol><ul><li><font face="Times New Roman" size="3">C&aacute;c chức năng của sản phẩm:</font></li></ul><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <ol><li><font face="Times New Roman" size="3">Ph&acirc;n hủy Acid phytic trong c&aacute;c th&agrave;nh phần thức ăn gia s&uacute;c từ thực vật, nhờ giải ph&oacute;ng phốt pho v&ocirc; cơ c&oacute; t&aacute;c dụng trực tiếp với gia s&uacute;c v&agrave; gia cầm.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Giảm những chi ph&iacute; tốn k&eacute;m li&ecirc;n quan, giảm chi ph&iacute; d&agrave;nh cho thức ăn gia s&uacute;c v&agrave; sử dụng những phương ph&aacute;p tiết kiệm kh&ocirc;ng gian để đảm bảo việc cải tiến hiệu quả trong chăn nu&ocirc;i gia s&uacute;c.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Th&uacute;c đẩy c&ocirc;ng dụng của c&aacute;c chất đạm, kho&aacute;ng, c&aacute;c chất dinh dưỡng kh&aacute;c để cải thiện hiệu quả việc chăn nu&ocirc;i.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Cải tiến r&otilde; n&eacute;t tỷ lệ t&aacute;c động sinh học của phốt pho trong chế độ ăn vật nu&ocirc;i v&agrave; l&agrave;m giảm chất thải từ phốt pho v&ocirc; cơ.</font></li></ol><ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Đặc điểm kỹ thuật</font></li></ul><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <p><font face="Times New Roman" size="3">Theo những dạng kh&aacute;c nhau của Phytase, sản phẩm n&agrave;y được chia th&agrave;nh 4 kiểu với c&aacute;c h&igrave;nh thức kh&aacute;c nhau như sau:</font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Dạng bột: Khối lượng 5000 U/g</font></font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Dạng hạt nhỏ: 10 000U/g</font></font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Dạng chịu nhiệt: 30 000U/g</font></font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Dạng lỏng: 5000U/mL đến 20 000U/mL</font></font></p><ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Ghi ch&uacute;: C&oacute; thể chế biến theo y&ecirc;u cầu cụ thể của kh&aacute;ch h&agrave;ng&nbsp; cho mỗi h&igrave;nh thức kh&aacute;c nhau.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Liều lượng:Vật nu&ocirc;i &hellip;&hellip;Liều 5000U/g&nbsp; trong suất ăn ho&agrave;n chỉnh (g/T)&hellip;&hellip;T&aacute;c động enzim trong suất ăn ho&agrave;n chỉnh (U/kg)&hellip;&hellip; Chỉ dẫn: Th&iacute;ch hợp cho tất cả SP thức ăn (thức ăn tổng hợp, thức ăn chủ yếu, thức ăn đ&atilde; pha trộn), th&ecirc;m chủ yếu v&agrave;o thức ăn bột.</font></li></ul><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Lợn: 100- 500</font></font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Gia cầm đẻ trứng: 60 - 300</font></font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Vịt, g&agrave; gi&ograve; nu&ocirc;i lấy thịt: 100 &ndash; 500</font></font></p><ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Ghi ch&uacute;: Khối lượng cụ thể được x&aacute;c định bởi điều kiện trong qu&aacute; tr&igrave;nh chế biến, th&agrave;nh phần thức ăn, y&ecirc;u cầu về hiệu quả với việc chăn nu&ocirc;i v&agrave; chi ph&iacute; cho thức ăn.</font></li></ul><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <ul><li><strong><font size="3"><font face="Times New Roman">Phytase dạng lỏng<br /></font></font></strong></li></ul><p><font face="Times New Roman" size="3">Những điểm mạnh của dạng lỏng:</font></p><ol><li><font face="Times New Roman" size="3">Kh&ocirc;ng bị t&aacute;c động bởi độ ẩm v&agrave; nhiệt độ cao bởi ảnh hưởng chung từ hoạt động của Phytase trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh kết hạt cho đến khi ho&agrave;n thiện.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Tốc độ phun h&ograve;a trộn đồng đều, liều lượng ch&iacute;nh x&aacute;c cao.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Việc trộn lẫn từ trước l&agrave; kh&ocirc;ng cần thiết, thời gian v&agrave; sức người được tiết kiệm, chohiệu quả c&ocirc;ng việc cao hơn.</font></li></ol><ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Đặc điểm của Sp dạng lỏng:</font></li></ul><ol><li><font face="Times New Roman" size="3">T&aacute;c động của enzim ổn định, c&ocirc;ng dụng bị thất tho&aacute;t kh&ocirc;ng qu&aacute; 15% trong v&ograve;ng 6 th&aacute;ng (theo bảng 1), tại điều kiện nhiệt độ bảo quản từ 20 đ&ecirc;n 25 độ C.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Độ tinh khiết cao với khả năng t&aacute;c động cao nhất của Phytase.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Kh&ocirc;ng m&agrave;u, kh&ocirc;ng c&oacute; cặn v&agrave; t&aacute;c dụng của Phytase th&iacute;ch ứng trong giải ph&aacute;p để đảm bảo rằng t&aacute;c dụng n&agrave;y c&oacute; thể được gi&agrave;n đều trong thức ăn th&agrave;nh phẩm. </font></li></ol><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <ul><li><font face="Times New Roman" size="3">H&igrave;nh thức đ&oacute;ng g&oacute;i v&agrave; bảo quản cho tất cả sản phẩm:</font></li></ul><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <p><font face="Times New Roman" size="3">Đ&oacute;ng g&oacute;i: 25kg/t&uacute;i hoặc 20 kg/th&ugrave;ng (phytase dạng lỏng: 25 L, 50 L mỗi con-ten-nơ bằng nhựa)</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Bảo quản ở điều kiện đ&oacute;ng k&iacute;n, dưới nhiệt độ trong ph&ograve;ng &iacute;t hơn 25 độ C, trong 12 th&aacute;ng.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Tr&aacute;nh t&aacute;c động của nắng mặt trời, mưa, nhiệt độ cao v&agrave; độ ẩm cao.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Những g&igrave; ch&uacute;ng t&ocirc;i cung cấp cho Kh&aacute;ch h&agrave;ng , b&ecirc;n cạnh SP chất lượng tốt v&agrave; gi&aacute; thấp, c&ograve;n l&agrave; sự chuy&ecirc;n nghiệp, dịch vụ, những lưu &yacute; về th&oacute;i quen sử dụng v&agrave; sự hỗ trợ hậu cần. H&atilde;y li&ecirc;n hệ với ch&uacute;ng t&ocirc;i trong mọi trường hợp cần thiết.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;<strong>Tờ 2<br /></strong></font></font><strong><font size="3"><font face="Times New Roman">Men tăng trưởng hỗn hợp đặc biệt cho thức ăn gia cầm (PSCE)<br /></font></font></strong><p><font face="Times New Roman" size="3">Men hỗn hợp đặc biệt cho thức ăn gia cầm được sản xuất bởi Cty TNHH Habio Tứ Xuy&ecirc;n, tr&ecirc;n cơ sở những đặc điểm sinh l&yacute; ti&ecirc;u h&oacute;a, c&aacute;c nguồn chế biến thức ăn v&agrave; t&igrave;nh trạng hiện tại của gia s&uacute;c. Sản phẩm được tiếp nhận khuynh hướng khoa học ứng dụng ti&ecirc;n tiến về gen, t&aacute;c động bền vững c&ugrave;ng sự l&ecirc;n men to&agrave;n bộ chất lỏng một c&aacute;ch hiện đại.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <p><font face="Times New Roman" size="3">Men hỗn hợp cho thức ăn gia s&uacute;c của Habio c&oacute; thể cải thiện ti&ecirc;u h&oacute;a với sự tăng cường chất dinh dưỡng trong thức ăn v&agrave; hiệu quả qu&aacute; tr&igrave;nh chăn nu&ocirc;i, từ đ&oacute; tăng lợi nhuận kinh tế.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Những đặc điểm sinh l&yacute; ti&ecirc;u h&oacute;a của gia cầm:</font></li></ul><ol><li><font face="Times New Roman" size="3">Với bộ m&aacute;y ti&ecirc;u h&oacute;a ngắn v&agrave; tốc độ rỗng dạ d&agrave;y cao, thời gian duy tr&igrave; thức ăn trong ruột chỉ 3-4 giờ, do đ&oacute; thức ăn kh&oacute; được ti&ecirc;u h&oacute;a ho&agrave;n to&agrave;n.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Với gia cầm c&ograve;n non, chất bảo vệ b&ecirc;n trong cơ thể, lipaza v&agrave; amilaza (men ph&acirc;n giải tinh bột) tiết ra chưa đủ với hoạt động thấp.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Điều tr&ecirc;n sẽ g&acirc;y ra rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a cho gia cầm trong điều kiện chăn nu&ocirc;i chuy&ecirc;n s&acirc;u, do t&aacute;c động tới qu&aacute; tr&igrave;nh ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; việc thu h&uacute;t chất dinh dưỡng.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Sự tăng trưởng nhanh của của gia cầm để c&oacute; được lợi nhuận lớn nhất dẫn tới hệ ti&ecirc;u h&oacute;a l&agrave;m việc qu&aacute; sức.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Bộ m&aacute;y ti&ecirc;u h&oacute;a của gia cầm kh&ocirc;ng thể tạo ra những enzym chuỗi sac-ca-rit kh&ocirc;ng tinh bột như xylanase, b&ecirc; ta- glucanase, mannanase v&agrave; cellulase, vv&hellip;</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">C&aacute;c men ti&ecirc;u h&oacute;a nội sinh kh&ocirc;ng thể duy tr&igrave; với đường dẫn thức ăn v&agrave;o tốc độ cao, sự tăng trưởng nhanh v&agrave; tỷ lệ trao đổi chất cao của gia cầm hiện đại.</font></li></ol><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Đặc điểm sản phẩm:</font></li></ul><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Sự th&iacute;ch hợp</font></font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Men hỗn hợp đặc biệt cho thức ăn gia cầm được chế biến đặc biệt cho gia cầm, dựa tr&ecirc;n c&aacute;c đặc t&iacute;nh của ch&uacute;ng về Sinh l&yacute; ti&ecirc;u h&oacute;a, c&aacute;c nguồn sản xuất thức ăn v&agrave; </font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">điều kiện chế biến thức ăn.</font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Phương ph&aacute;p chế tạo hợp l&yacute; v&agrave; cấu tr&uacute;c sơ bộ men lu&ocirc;n giữ nguy&ecirc;n k&iacute;ch thước thật</font></font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Dựa tr&ecirc;n việc xem x&eacute;t to&agrave;n bộ đặc điểm của c&aacute;c nguồn thức thức ăn gia cầm v&agrave; điều kiện chế biến thức ăn, c&aacute;c men đa dạng được sắp xếp theo thứ tự mang t&iacute;nh khoa học cao nhờ sự li&ecirc;n kết chặt chẽ của c&aacute;c thử nghiệm m&ocirc; h&igrave;nh, v&agrave; điều chỉnh phương ph&aacute;p men hỗn hợp qua c&aacute;c thử nghiệm tr&ecirc;n vật nu&ocirc;i.</font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Hiệu quả cao</font></font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Một trong những men chủ yếu l&agrave; xylanase, loại chứa xylanse nội b&agrave;o t&aacute;c dụng cao, c&oacute; thể tạo hiệu quả nhanh hơn v&agrave; ph&acirc;n hủy c&aacute;c chất nền triệt để hơn. Những men kh&aacute;c , qua sự kết hợp tốt nhất, cũng c&oacute; thể cho hiệu quả cao.</font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Khả năng chịu nhiệt</font></font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Được chế biến với kỹ thuật ti&ecirc;n tiến, hoạt động của men li&ecirc;n quan bảo to&agrave;n ở mức tr&ecirc;n 70%, tại 90 độ C.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">(bảng 3)</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Chức năng sản phẩm</font></li></ul><ol><li><font face="Times New Roman" size="3">Tăng năng lượng cho thức ăn với hiệu quả th&ecirc;m 50 kcal/kg, do việc giảm chi ph&iacute; sản xuất thức ăn.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">N&acirc;ng cao t&aacute;c dụng của c&aacute;c chất liệu kh&ocirc;ng theo c&ocirc;ng thức trong thức ăn</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Giảm sự kh&aacute;c biệt về chất lượng của c&aacute;c bữa ăn pha trộn cho gia cầm v&agrave; ổn định chất lượng của thức ăn hỗn hợp.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Cải thiện t&igrave;nh trạng rối loạn chức năng ti&ecirc;u h&oacute;a g&acirc;y ra bởi c&aacute;c nguy&ecirc;n liệu th&ocirc; trong thức ăn, nhờ đ&oacute; đảm bảo sức khỏe cho gia cầm,</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Giữ ph&acirc;n gia cầm kh&ocirc;, qua đ&oacute; giảm &ocirc; nhiễm m&ocirc;i trường.</font></li></ol><ul><li><font face="Times New Roman" size="3">C&aacute;c kiểu sản phẩm</font></li></ul><p><font face="Times New Roman" size="3">(Bảng4)</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <p><font face="Times New Roman" size="3">T&ecirc;n SP: Men hỗ trợ tăng trưởng hỗn hợp đặc biệt cho thức ăn gia cầm</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Kiểu: - Suất ăn ngũ cốc- đậu tương</font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Suất ăn pha trộn</font></font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Suất ăn từ l&uacute;a m&igrave;</font></font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Enzyme ch&iacute;nh: (theo bảng)</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Khối lượng bổ sung (g/T): 100</font></p><ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Hiệu quả ứng dụng:</font></li></ul><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <p><font size="3"><font face="Times New Roman"><u>Th&iacute; nghiệm 1:</u> </font></font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Hiệu quả của việc bổ sung PSCE v&agrave;o suất ăn ngũ cốc &ndash; đậu tương h&agrave;ng ng&agrave;y trong việc nu&ocirc;i gia cầm lấy thịt.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Vật nu&ocirc;i được th&iacute; nghiệm: Chọn 240 con vật nu&ocirc;i lấy thịt khỏe mạnh giống Aiweiying v&agrave; ph&acirc;n chia ngẫu nhi&ecirc;n v&agrave;o 3 nh&oacute;m, 4 lần thực hiện nhắc lại cho mỗi nh&oacute;m, 20 vật nu&ocirc;i cho mỗi đợt nhắc lại.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Nh&oacute;m 1: Nh&oacute;m ăn theo chế độ cơ bản DE: 2900kcal/kg</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Nh&oacute;m 2: tr&ecirc;n cơ sở của việc kiểm so&aacute;t nh&oacute;m 1, mức năng lượng giảm 80kcal/kg, DE: 2820 kcal/kg</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Nh&oacute;m th&iacute; nghiệm: kiểm tra nh&oacute;m 2 + 100g/T PSCE (kiểu suất ăn ngũ cốc- đậu tương)</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Bảng5</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Mức năng lượng giảm 80kcal/kg v&agrave; th&ecirc;m PSCE, c&acirc;n nặng của giống g&agrave; đo&oacute;c-kinh (Anh) đ&atilde; tăng 5,94 %, tỷ lệ thức ăn/lợi nhuận giảm 5,88 % trong khi hiệu quả của thức ăn tốt hơn so với nh&oacute;m theo d&otilde;i thứ nhất về mức năng lượng th&ocirc;ng thường.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p><u><font size="3"><font face="Times New Roman">Th&iacute; nghiệm 2<br /></font></font></u><p><font face="Times New Roman" size="3">Hiệu quả của việc th&ecirc;m PSCE v&agrave;o c&aacute;c suất ăn pha trộn đối với hiệu quả chăn nu&ocirc;i gia cầm lấy thịt</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Những vật nu&ocirc;i th&iacute; nghiệm: Chọn 160 gia cầm lấy thịt giống Aiweiying 1 ng&agrave;y tuổi, chia ngẫu nhi&ecirc;n v&agrave;o 2 nh&oacute;m, 4 lần lặp lại cho mỗi nh&oacute;m, 20 con g&agrave; con cho mỗi lần nhắc lại. Nh&oacute;m được theo d&otilde;i được cho ăn suất ăn ngũ cốc-đậu tương trong khi nh&oacute;m bổ sung men được cho th&ecirc;m 100g PSCE (kiểu suất ăn pha trộn) tr&ecirc;n cơ sở thức ăn cho nh&oacute;m được theo d&otilde;i. Kết quả như sau: (bảng 6)</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p><strong><font size="3"><font face="Times New Roman">Tờ 3: <br /></font></font></strong><strong><font size="3"><font face="Times New Roman">Men hỗn hợp đặc biệt cho gia cầm đẻ trứng (ESCE)<br /></font></font></strong><p><font face="Times New Roman" size="3">ESCE l&agrave; loại chất pha chế men hỗn hợp, được sản xuất bởi cty TNHH Habio Tứ Xuy&ecirc;n, dựa tr&ecirc;n c&aacute;c đặc điểm sinh l&yacute; ti&ecirc;u h&oacute;a, c&aacute;c nguồn nguy&ecirc;n liệu chế biến thức ăn v&agrave; điều kiện chế biến thức ăn cho gia cầm. Sản phẩm được thừa hưởng c&ocirc;ng nghệ l&ecirc;n men tiến tiến to&agrave;n bộ chất lỏng, chất lượng c&oacute; độ bền cao với th&agrave;nh quả khoa học ứng dụng hiện đại về gen. Sản phẩm c&oacute; nhiều tiến bộ với cấu tr&uacute;c men mở rộng, hiệu quả cao trong việc l&agrave;m giảm NSP v&agrave; tăng mạnh tỷ lệ c&ocirc;ng dụng hữa &iacute;ch của c&aacute;c th&agrave;nh phần thức ăn, vv&hellip;</font></p><ul><li><font face="Times New Roman" size="3">ĐẶc điểm sinh l&yacute; của gia cầm đẻ trứng </font></li></ul><ol><li><font face="Times New Roman" size="3">D&ugrave; đ&atilde; trưởng th&agrave;nh, g&agrave; m&aacute;i- loại gia cầm chủ yếu sống trong giai đoạn nằm ổ đẻ v&agrave; ấp trứng&nbsp; vẫn ph&aacute;t triển thể chất v&agrave; c&acirc;n nặng cũng tiếp tục tăng l&ecirc;n.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Gia cầm đẻ trứng thường dễ hoảng hốt. Ch&uacute;ng lu&ocirc;n nhạy cảm với thay đổi m&ocirc;i trường. Suốt giai đoạn đẻ trứng, những thay đổi của th&agrave;nh phần thức ăn, nhiệt độ xung quanh, độ ẩm v&agrave; độ chiếu s&aacute;ng&hellip;. Sẽ c&oacute; ảnh hưởng ti&ecirc;u cực l&ecirc;n chất lượng trứng.</font></li></ol><p><font face="Times New Roman" size="3">Gia cầm đẻ trứng c&oacute; sự tiếp nhận dinh dưỡng kh&aacute;c nhau ở từng tuổi kh&aacute;c nhau. Khi đến giai đoạn trưởng th&agrave;nh về t&iacute;nh dục, khả năng lưu giữ can xi tăng l&ecirc;n r&otilde; rệt. Từ l&uacute;c bắt đầu đến l&uacute;c đỉnh điểm của giai đoạn đẻ trứng, khả năng của loại gia cầm n&agrave;y về ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; tiếp nhận chất dinh dưỡng tăng l&ecirc;n v&agrave; đầu v&agrave;o của thức ăn tiếp tục tăng cao. Tuy nhi&ecirc;n, đến cuối giai đoạn nằm ổ, bộ m&aacute;y ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; sự hấp thụ dần yếu đi trong khi độ b&eacute;o của gia cầm cũng giảm.</font></p><ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Đặc điểm sản phẩm</font></li></ul><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Sự ph&ugrave; hợp</font></font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <p><font face="Times New Roman" size="3">ESCE được sản xuất đặc biệt cho gia cầm đẻ trứng, dựa tr&ecirc;n c&aacute;c đặc điểm sinh l&yacute; ti&ecirc;u h&oacute;a, c&aacute;c nguồn nguy&ecirc;n liệu thức ăn v&agrave; điều kiện chế biến thức ăn</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Phương ph&aacute;p chế tạo hợp l&yacute; v&agrave; cấu tr&uacute;c sơ bộ men lu&ocirc;n giữ nguy&ecirc;n k&iacute;ch thước thật</font></font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Dựa tr&ecirc;n việc xem x&eacute;t to&agrave;n bộ đặc điểm của c&aacute;c nguồn thức thức ăn gia cầm v&agrave; điều kiện chế biến thức ăn, c&aacute;c men đa dạng được sắp xếp theo thứ tự mang t&iacute;nh khoa học cao nhờ sự li&ecirc;n kết chặt chẽ của c&aacute;c thử nghiệm m&ocirc; h&igrave;nh, v&agrave; điều chỉnh phương ph&aacute;p chế tạo men hỗn hợp qua c&aacute;c thử nghiệm tr&ecirc;n vật nu&ocirc;i.</font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Độ bền cao</font></font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Suốt thời gian bảo quản, chất lượng men hỗn hợp c&oacute; độ bền cao </font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Hiệu quả tốt</font></font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Một trong những men ch&iacute;nh l&agrave; xylanase, loại chứa xylanse nội b&agrave;o t&aacute;c dụng cao, c&oacute; thể tạo hiệu quả nhanh hơn v&agrave; ph&acirc;n hủy c&aacute;c chất nền triệt để hơn. Những men kh&aacute;c , qua sự kết hợp tốt nhất, cũng c&oacute; thể cho hiệu quả cao.</font></p><ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Chức năng SP</font></li></ul><ol><li><font face="Times New Roman" size="3">L&agrave;m giảm những yếu tố phản dinh dưỡng&nbsp; của c&aacute;c sac-ca-rit chuỗi kh&ocirc;ng tinh bột trong th&agrave;nh phần thức ăn một c&aacute;ch hiệu quả. V&iacute; dụ như cellulose, xylan&hellip; Giảm t&iacute;nh nhớt nhầy của dịch sữa v&agrave; giảm c&aacute;c triệu chứng ti&ecirc;u chảy, nhờ đ&oacute; tăng c&aacute;c cường c&aacute;c dạng v&agrave; t&iacute;nh c&acirc;n xứng đồng đều của hạt thức ăn, c&aacute;c bữa ăn pha trộn v&agrave; c&aacute;c sản phẩm c&ocirc;ng nghiệp trong th&agrave;nh phần thức ăn nhằm giảm chi ph&iacute; sản xuất.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Ph&aacute; vỡ c&aacute;c v&aacute;ch ngăn tế b&agrave;o thực vật v&agrave; th&uacute;c đẩy sự giải ph&oacute;ng chất dinh dưỡng b&ecirc;n trong, qua đ&oacute; tăng chức năng ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; hiệu quả c&ocirc;ng dụng của thức ăn.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">TĂng hoạt động của c&aacute;c men nội sinh, bộ m&aacute;y ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; khả năng thu chất dinh dưỡng, tăng hiệu suất ti&ecirc;u h&oacute;a thức ăn v&agrave; năng lượng chuyển h&oacute;a, c&acirc;n bằng sự kh&aacute;c biệt về chất lượng c&aacute;c sản phẩm vốn ph&aacute;t sinh do việc mua c&aacute;c nguy&ecirc;n liệu thức ăn th&ocirc; kh&aacute;c nhau.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Ngăn chặn sự ph&aacute;t triển của c&aacute;c loại vi khuẩn c&oacute; hại trong đường ruột v&agrave; tăng số vi khuẩn c&oacute; &iacute;ch, qua đ&oacute; bảo tồn sự c&acirc;n bằng nguy&ecirc;n tử của c&aacute;c vi sinh vật trong ruột gia s&uacute;c.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Giảm hoặc tr&aacute;nh chứng ph&igrave;nh trướng v&agrave; tăng sản của bộ m&aacute;y ti&ecirc;u h&oacute;a, nhờ vậy giảm bớt nhu cầu chăm s&oacute;c của gia cầm v&agrave; cải tiến hiệu quả năng lượng của th&agrave;nh phần thức ăn.</font></li></ol><ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Kiểu sản phẩm</font></li></ul><p><font face="Times New Roman" size="3">(bảng)</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">T&ecirc;n SP: Men tăng trưởng hỗn hợp cho gia cầm đẻ trứng</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Kiểu: bữa ăn ngũ cốc &ndash; đậu tương</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Bữa ăn pha trộn</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">C&aacute;c enzyme ch&iacute;nh: (theo bảng)</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Khối lượng bổ sung(g/T): 100</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Hiệu quả ứng dụng:</font></li></ul><p><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;Th&iacute; nghiệm</font></font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Hiệu quả của việc bổ sung ESCE v&agrave;o dạng thức ăn pha trộn đối với chất lượng đ&agrave;n gia cầm cho trứng:</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">C&aacute;c vật nu&ocirc;i th&iacute; nghiệm: Chọn 270 gia cầm nu&ocirc;i lấy trứng khỏe mạnh 200 ng&agrave;y tuổi, đang trong cao điểm của giai đoạn đẻ trứng, chia v&agrave;o 2 nh&oacute;m một c&aacute;ch ngẫu nhi&ecirc;n, 3 lần lặp lại mỗi nh&oacute;m, v&agrave; 45 con g&agrave; con cho mỗi lần lặp lại. Qu&aacute; tr&igrave;nh th&iacute; nghiệm th&ocirc;ng thường l&agrave; 28 ng&agrave;y.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Nh&oacute;m kiểm tra: l&agrave; nh&oacute;m ăn thức ăn căn bản ( kiểu thức ăn pha trộn )</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Nh&oacute;m th&iacute; nghiệm : thức ăn căn bản + 100 g/T men hỗn hợp đặc biệt cho gia cầm đẻ trứng.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <p><font face="Times New Roman" size="3">(bảng)</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">H&igrave;nh số 2 minh họa Hiệu quả ứng dụng của kiểu thức ăn pha trộn c&oacute; bổ sung ESCE trong suất ăn h&agrave;ng ng&agrave;y cho gia cầm đẻ trứng.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Tỷ lệ đẻ trứng tăng 3,96%, đầu v&agrave;o thức ăn giảm 4,0% v&agrave; tỷ lệ lợi nhuận/khối lượng thức ăn được cải thiện 7,0% khi bổ sung men tăng trưởng cho gia cầm đẻ trứng.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Ứng dụng v&agrave; liều lượng</font></li></ul><p><font face="Times New Roman" size="3">C&ocirc;ng thức về liều lượng dựa tr&ecirc;n điều kiện sản xuất thực tế:</font></p><ol><li><font face="Times New Roman" size="3">Bổ sung trực tiếp: th&ecirc;m 50-80g ESCE cho mỗi tấn thức ăn ho&agrave;n thiện.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">C&ocirc;ng thức chế biến</font></li></ol><p><font face="Times New Roman" size="3">Điều chỉnh loại nguy&ecirc;n liệu ban đầu (v&iacute; dụ tăng sự tương xứng của c&aacute;c nguy&ecirc;n liệu kh&ocirc;ng theo qui tắc) hoặc thay đổi th&agrave;nh phần c&aacute;c nguy&ecirc;n liệu th&ocirc; để giảm sự tập trung chất dinh dưỡng , rồi th&ecirc;m ESCE, nhờ đ&oacute; giảm chi ph&iacute; chế biến trong khi vẫn c&oacute; được sự ngang bằng hoặc vượt hơn về hiệu quả thức ăn so với phương ph&aacute;p ban đầu.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p><font size="3"><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp; <strong>Tờ 4<br /></strong></font></font><strong><font size="3"><font face="Times New Roman">Men tăng trưởng hỗn hợp đặc biệt cho lợn con<br /></font></font></strong><p><font face="Times New Roman" size="3">Men đặc biệt cho thức ăn của lợn con sản xuất bởi Cty Habio, dựa tr&ecirc;n c&aacute;c đặc điểm sinh l&yacute; ti&ecirc;u h&oacute;a, c&aacute;c nguồn nguy&ecirc;n liệu chế biến thức ăn v&agrave; điều kiện chế biến thức ăn cho lợn con. Sản phẩm được thừa hưởng c&ocirc;ng nghệ l&ecirc;n men tiến tiến to&agrave;n bộ chất lỏng, c&oacute; c&ocirc;ng dụng bền vững với th&agrave;nh quả khoa học ứng dụng hiện đại về gen. Sản phẩm với hoạt động hiệu quả của men , cấu tr&uacute;c men mở rộng, hiệu quả cao trong việc l&agrave;m giảm NSP l&agrave; những bước tiến đối với qu&aacute; tr&igrave;nh ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; hấp thụ dinh dưỡng của lợn con.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Đặc điểm sinh l&yacute; ti&ecirc;u h&oacute;a của lợn con</font></li></ul><ol><li><font face="Times New Roman" size="3">Chỉ sau một thời gian ngắn, bộ m&aacute;y ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; chức năng ti&ecirc;u h&oacute;a của lợn con c&oacute; thể đạt tới sự ho&agrave;n thiện v&agrave; trưởng th&agrave;nh.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Tốc độ rỗng dạ d&agrave;y của lợn con rất nhanh, thời gian lưu giữ dịch sữa ngắn, lợn con 1 th&aacute;ng tuổi c&oacute; thể rỗng dạ d&agrave;y ho&agrave;n to&agrave;n trong 3-5 giờ.</font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Sự thiếu hụt của (choleressis) khiến (steapsase) kh&ocirc;ng thẻ đảm đương hết vai tr&ograve; của n&oacute;, đ&oacute; l&agrave; giới hạn sự ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; hấp thụ dinh dưỡng </font></li><li><font face="Times New Roman" size="3">Dưới điều kiện bắt buộc như sự miễn dịch, chế độ cai sữa, v&agrave; thay đổi chuồng trại, sự tạo ra c&aacute;c enzyme ti&ecirc;u h&oacute;a sẽ kh&oacute; khăn, l&agrave;m cản trở ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; hấp thụ chất của lợn con.</font></li></ol><ul><li><font face="Times New Roman" size="3">bảng 1 &ndash; Nội dung trong th&agrave;nh phần thức ăn c&oacute; tinh bột</font></li></ul><p><font face="Times New Roman" size="3">Số ng&agrave;y cho việc sản sinh một c&aacute;ch ho&agrave;n thiện c&aacute;c enzyme ti&ecirc;u h&oacute;a cho lợn con</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">C&aacute;c enzyme: Amylase, Pepsin, Trypsin, Lipase.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <ul><li><font face="Times New Roman" size="3">ĐẶc điểm SP</font></li></ul><ol><li><font face="Times New Roman" size="3">T&iacute;nh th&iacute;ch hợp</font></li></ol><p><font face="Times New Roman" size="3">Theo c&aacute;c đặc điểm sinh l&yacute; ti&ecirc;u h&oacute;a của lợn con, ph&ugrave; hợp với phần enzyme đơn lẻ kh&aacute;c, qua đ&oacute; tăng c&ocirc;ng dụng của thức ăn.</font></p><ol><li><font face="Times New Roman" size="3">Cấu tr&uacute;c enzyme mở rộng</font></li></ol><p><font face="Times New Roman" size="3">Một trong những enzyme chủ yếu l&agrave; xylanase, vốn chứa đựng endo-xylanse t&aacute;c động mạnh v&agrave; được gắn kết với những enzyme ti&ecirc;u h&oacute;a nội sinh một c&aacute;ch hợp l&yacute;, sẽ hỗ trợ nhiều hơn cho sự ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; hấp thụ chất của lợn con.</font></p><ol><li><font face="Times New Roman" size="3">Bước tiến</font></li></ol><p><font face="Times New Roman" size="3">Tiếp nhận c&ocirc;ng nghệ l&ecirc;n men tiến tiến to&agrave;n bộ chất lỏng, c&oacute; c&ocirc;ng dụng bền vững với th&agrave;nh quả khoa học ứng dụng hiện đại về gen. </font></p><ol><li><font face="Times New Roman" size="3">Độ bền</font></li></ol><p><font face="Times New Roman" size="3">Enzyme h&ocirc;n hợp c&oacute; độ bền tốt trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh vẫn chuyển v&agrave; bảo quản, sức chịu nhiệt cao sau qu&aacute; tr&igrave;nh cất giữ v&agrave; chỉ mất 1 phần rất nhỏ khả năng t&aacute;c động trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh tạo hạt.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Chức năng SP</font></li></ul><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Giảm những yếu tố phản dinh dưỡng sac-ca-rit chuỗi kh&ocirc;ng tinh bột (cellulose, xylan&hellip;) trong thức ăn 1 c&aacute;ch hiệu quả, nhờ vậy giảm độ nh&agrave;y nhớt ở dịch sữa v&agrave; giảm hiện tượng ti&ecirc;u chảy</font></font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Cải thiện hoạt động c&aacute;c enzyme nội sinh, qua đ&oacute; tăng cường khả năng ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; hấp thụ chất dinh dưỡng trong thức ăn</font></font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Giảm chứng ti&ecirc;u chảy mất chất dinh dưỡng của lợn con, nhờ đ&oacute; ngăn sự chậm ph&aacute;t triển.</font></font></p><p><font face="Times New Roman"><font size="3">-</font>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="3">Tăng cường chức năng miễn dịch v&agrave; khả năng nhiễm bệnh cho lợn con</font></font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">-&nbsp; Giảm hoặc tr&aacute;nh chứng ph&igrave;nh trướng v&agrave; tăng sản của bộ m&aacute;y ti&ecirc;u h&oacute;a, nhờ vậy giảm bớt nhu cầu chăm s&oacute;c của vật nu&ocirc;i v&agrave; cải thiện gi&aacute; trị năng lượng của thức ăn.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">* C&aacute;c kiểu SP</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Dạng bột</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Dạng hạt nhỏ</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Th&iacute; nghiệm hiệu quả ứng dụng</font></li></ul><p><font face="Times New Roman" size="3">Hiệu quả của việc bổ sung enzyme v&agrave;o thức ăn dạng ngũ cốc- đậu tương cho lợn con đối với hiệu quả&nbsp; chăn nu&ocirc;i lơn con</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">C&aacute;c vật nu&ocirc;i th&iacute; nghiệm: Chọn 90 con lợn con đ&atilde; cai sữa 30 ng&agrave;y tuổi, chia ngẫu nhi&ecirc;n v&agrave;o 3 nh&oacute;m </font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Qu&aacute; tr&igrave;nh thủ nghiệm th&ocirc;ng thường l&agrave; trong 28 ng&agrave;y</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Nh&oacute;m 1: ăn thức ăn cơ bản (kiểu thức ăn ngũ cốc-đậu tương) DE: 3100kcal/kg</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Nh&oacute;m 2: Gi&aacute; trị năng lượng giảm 50kcal/kg tr&ecirc;n cơ sở nh&oacute;m 1, DE: 3050kcal/kg</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Nh&oacute;m th&iacute; nghiệm: thức ăn của Nh&oacute;m 2 +100g/T men tăng trưởng tổng hợp cho lợn con</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Bổ sung men tăng trưởng tổng hợp&nbsp; cho lợn con c&oacute; thể tăng lợi nhuận h&agrave;ng ng&agrave;y, cải thiện tỷ lệ thức ăn/lợi nhuận v&agrave; giảm chứng ti&ecirc;u chảy.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Bảng minh họa th&iacute; nghiệm1</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p> <ul><li><font face="Times New Roman" size="3">Đ&oacute;ng g&oacute;i v&agrave; bảo quản</font></li></ul><p><font face="Times New Roman" size="3">Đ&oacute;ng g&oacute;i: 25kg/t&uacute;i</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Bảo quản trong điều kiện đ&oacute;ng g&oacute;i k&iacute;n, với nhiệt độ trong ph&ograve;ng dưới 25 độ C</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Tr&aacute;nh t&aacute;c động của nắng , mưa, nhiệt độ v&agrave; độ ẩm cao.</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">Bảng minh họa th&iacute; nghiệm 2</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <font size="5">C&ocirc;ng ty TNHH TM XNK văn long </font></font></p><p><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trưởng ph&ograve;ng kinh doanh</font></p><p><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;vũ quốc to&agrave;n</font></p><p><font face="Times New Roman">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;ĐT&nbsp;:01653388834 ; 0462817089 </font></p><p><font face="Times New Roman">Yahoo :toan_trungquoc_atic@yahoo.com</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p><p><font face="Times New Roman" size="3">&nbsp;</font></p></font>
       
      Đang tải...
    Trạng thái chủ đề:
    Không còn mở để tiếp tục thảo luận

    Chia sẻ trang này

    Đang tải...
    Đang tải...