PHÂN SINH HỌC GOLDFISH

#1
Công dụng của phân sinh học GOLDFISH:
1. Phân sinh học GOLDFISH: là chế phẩm bổ sung dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng.thủy phân từ cá nước ngọt, chuyên dùng để phun qua lá hoặc tưới gốc cho các loại: cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau màu và cây lương thực…

2. Phân sinh học GOLDFISH: chứa các thành phần amino acid&peptide đặc biệt có tác dụng tương hỗ.các nguyên tố vi lượng ở dạng chelate-amino acid&peptide: Kích thích phát triển mạnh về rễ, thân, lá. Tăng tỉ lệ ra hoa đậu trái. Giúp cây trồng phát triển khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng với môi trường trong điều kiện bất lợi. tăng năng suất và chất lượng nông sản cùng với việc giảm bớt lượng phân bón tổng.

3. Phân sinh học GOLDFISH: cải tạo và phục hồi đặc tính sinh-hóa-lý cho đất như: Kích thích sự phát triển của vi sinh vật đất như côn trùng,vi sinh vật , tập đoàn nấm, xạ khuẩn có lợi, nhờ bổ sung nguồn dinh dưỡng giàu năng lượng. Giúp phục hồi đặc tính cơ giới, cân bằng tính đệm cho đất , làm đất tơi xốp và mùn hóa, tăng khả năng giữ nước cùng với việc hạn chế sự rửa trôi phân cá sinh học goldfish còn đặc biệt tốt để xử lý ủ phân hữu cơ, giá thể trồng cây.



TÁC DỤNG CƠ BẢN CỦA AMINO ACID TRONG PHÂN CÁ SINH HỌC GOLDFISH:

Alanine: Vai trò rất quan trọng trong việc tạo hoocmon trao đổi chất và kháng virut .Làm tăng quá trình phát triển của chất diệp lục, điều chỉnh quá trình đóng mở khí khổng,tăng sức chịu han của cây.

Glycine: Là tiền chất của cholorophyll Là 1 chelate kim loại tự nhiên,tạo ra sự phát triển mới và giúp việc tổng hợp gibbereline.

Valine: Làm tăng quá trình nảy mầm của hạt và chịu stress

Leucine& Isoleucine: Tăng khả năng tổng hợp của diệp lục,quá trình thụ phấn,tạo thành quả và tăng khả năng chịu đựng han hán. Tăng quá trình chịu đựng stress do độ muối,tăng khả năng phát triển của phấn hoa và quá trình nảy mầm để sinh hạt.

Threonine: Làm tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và quá trình mùn hóa

Serine: Điều chỉnh trạng thái cân bằng nước, rất quan trọng cho quá trình tổng hợp cholorophyll – Làm tăng quá trình thụ phấn,sức chịu đựng stress và tạo thành các hợp chất humic.

Proline: Điều chỉnh trạng thái cân bằng nước . Cấu tạo nên thành tế bào (nematostatic action) – Là chất có vai trò thiết yếu để tạo phấn hoa (tốt cho đậu trái) – Trợ giúp cho việc tăng khả năng chịu hạn,cung cấp nitơ và tăng khả năng duy trì chất diệp lục trong thời kỳ cây bị stress.

Aspartic acid: Tăng khả năng phát triển của rể,quá trình tổng hợp protein và cung cấp nito cho cây trồng phát triển vào các giai đoạn cây bị stress do bị thời tiết , sâu bệnh.

Methionine: Tăng sự phát triển của rể và điều chỉnh sự chuyển động của stomatal làm tăng quá trình thụ phấn.

Agrinine: Là tiền chất của polyamine, rất quan trọng để để phân chia tế bào. Làm tăng khả năng quá trình phát triển của rễ,quá trình tổng hợp polyamine,tăng khả năng chống chịu với độ mặn.

Glutamic acid: Là dạng đạm hữu cơ dự trữ để tạo thành các amino acid khác và protein thông qua phản ứng trao đổi – làm tăng quá trình nảy mầm ,quá trình tạo ra chất diệp lục và hoạt hóa cơ chế tự bảo vệ chống lại sâu bệnh của cây trồng.

Phenylanaline: Là tiền chất cấu tạo nên lignine, tạo các chồi gỗ khỏe hơn .Tăng quá trình tạo ra các chất đế kháng và tạo ra lignin.

Lysine: Tăng khả năng tổng hợp chất diệp lục,quá trình thụ phấn,tạo thành quả,tăng khả năng chịu hạn.

Histidine: Điều chỉnh quá trình đóng mở khí khổng và cung cấp khung cacbon cho các chất tiền thân của hocmon sinh trưởng.

Cysteine&cystine: axit amin này có lưu huỳnh là thành phần giữ cho hoạt động tế bào và hoạt động như chất chống oxi hóa.

Tyrosine: Tăng khả năng chịu hạn và làm tăng quá trình thụ phấn.
 


Đối tác


BÀI VIẾT YÊU THÍCH