• Phong trị bệnh cho bồ câu(bán bồ câu tại Quảng Nam, Miền trung ..)

    Thảo luận trong 'MuaBán: ngành Chăn Nuôi' , 30/1/12

    1. dacsanquangnam Banned

      <p class="MsoNormal"><strong><span style="font-size: 14pt; font-family: Tahoma; color: red; background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">THẾ GIỚI LO&Agrave;I VẬT</span></strong><strong><span style="font-size: 14pt; font-family: Tahoma; color: red"></span></strong></p> <p class="MsoNormal"><strong><span style="font-size: 14pt; font-family: Tahoma; color: red">&nbsp;<span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">ĐT: 0932 381 798</span></span></strong><span style="font-family: Tahoma; color: red"><br /> </span><span style="font-size: 10pt; font-family: Tahoma; color: #003366; background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">(GIAO DỊCH TO&Agrave;N QUỐC, ĐẠI L&Yacute; RỘNG KHẮP, L&Agrave;M VIỆC CHUY&Ecirc;N NGHIỆP)</span></p> <p class="MsoNormal"><span style="font-size: 10pt; font-family: Tahoma; color: #003366; background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">&nbsp;</span></p> <p class="MsoNormal"><span style="font-size: 7pt; font-family: Tahoma">&nbsp;</span></p> <p class="MsoNormal"><span style="font-family: Tahoma; color: fuchsia; background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Địa chỉ uy t&iacute;n v&agrave; tin cậy chuy&ecirc;n cung cấp, thu mua c&aacute;c sản phẩm đặc sản với gi&aacute; cả hợp l&yacute;.</span><span style="font-family: Tahoma; color: fuchsia"><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">ĐỊA CHỈ GIAO DỊCH: TO&Agrave;N QUỐC, MIỀN TRUNG (Đ&Agrave; NẴNG, QUẢNG NAM, QUẢNG NG&Atilde;I, B&Igrave;NH ĐỊNH, PH&Uacute; Y&Ecirc;N, KH&Aacute;NH H&Ograve;A, NINH THUẬN, B&Igrave;NH THUẬN, THỪA THI&Ecirc;N HUẾ, QUẢNG B&Igrave;NH, QUẢNG TRỊ, H&Agrave; TĨNH, NGHỆ AN, THANH H&Oacute;A</span></span></p> <p class="MsoNormal"><span style="font-family: Tahoma; color: fuchsia; background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">&nbsp;</span></p> <p class="MsoNormal"><strong><span style="font-family: Tahoma; color: red; background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Ph&ograve;ng trị bệnh cho chim bồ c&acirc;u</span></strong><span style="font-family: Tahoma"><br /> <br /> </span><span style="font-family: Tahoma; color: navy; background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">1. Bệnh thương h&agrave;n (Salmonellosis) Bệnh thương h&agrave;n ở bồ c&acirc;u đ&atilde; được ph&aacute;t hiện v&agrave; nghi&ecirc;n cứu ở Hoa Kỳ v&agrave; một số nước Ch&acirc;u &Acirc;u (Pomeroy v&agrave; Nagaraja, 1991). Đ&acirc;y l&agrave; một bệnh chung của bồ c&acirc;u, g&agrave;, ngan, ngỗng, vịt với hội chứng vi&ecirc;m ruột, ỉa chảy</span><span style="font-family: Tahoma; color: navy"><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">1. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Bệnh g&acirc;y ra do vi khuẩn Salmonella gallinacerum v&agrave; S. enteritidis thuộc họ Enterbacteriacae. Vi khuẩn l&agrave; loại trực khuẩn nhỏ, ngắn c&oacute; k&iacute;ch thước: 1-2x1,5 micromet, thường chụm 2 vi khuẩn với nhau, thuộc gram &acirc;m (-), kh&ocirc;ng sinh nha b&agrave;o v&agrave; nang (Copsule). Vi khuẩn c&oacute; thể nu&ocirc;i cấy, ph&aacute;t triển tốt ở m&ocirc;i trường thạch nước thịt v&agrave; peptone, độ pH=7,2, nhiệt độ th&iacute;ch hợp 370C.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Vi khuẩn sẽ bị diệt ở nhiệt độ 600C trong 10 ph&uacute;t, dưới &aacute;nh s&aacute;ng mặt trời trong 24 giờ. Nhưng c&oacute; thể tồn tại 20 ng&agrave;y khi đặt trong b&oacute;ng tối. C&aacute;c ho&aacute; chất th&ocirc;ng thường diệt được vi khuẩn như: axit phenol -1/1000; chlorua mercur-1/20.000; thuốc t&iacute;m 1/1000 trong 3-5 ph&uacute;t.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">2. Bệnh l&yacute; v&agrave; l&acirc;m s&agrave;ng</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Trong tự nhi&ecirc;n c&oacute; một số chủng Salmonella gallinacerum c&oacute; độc lực mạnh, g&acirc;y bệnh cho bồ c&acirc;u nh&agrave;, bồ c&acirc;u rừng, g&agrave;, vịt v&agrave; nhiều lo&agrave;i chim trời kh&aacute;c.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Bồ c&acirc;u nhiễm vi khuẩn qua đường ti&ecirc;u ho&aacute;. Khi ăn uống phải thức ăn hoặc nước uống c&oacute; vi khuẩn, bồ c&acirc;u sẽ bị nhiễm bệnh. Vi khuẩn v&agrave;o ni&ecirc;m mạc ruột, hạch l&acirc;m ba ruột, ph&aacute;t triển ở đ&oacute;, tiết ra độc tố. Độc tố v&agrave;o nước, t&aacute;c động đến hệ thần kinh trung ương, g&acirc;y ra biến đổi bệnh l&yacute; như nhiệt dộ tăng cao, run rẩy. Vi khuẩn ph&aacute;t triển trong hệ thống ti&ecirc;u ho&aacute; g&acirc;y ra c&aacute;c tổn thương ni&ecirc;m mạc ruột, cơ ruột, l&agrave;m cho ruột bị vi&ecirc;m v&agrave; xuất huyết. Trong trường hợp bệnh nặng, vi khuẩn x&acirc;m nhận v&agrave;o m&aacute;u g&acirc;y ra hiện tượng nhiễm tr&ugrave;ng m&aacute;u.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Bồ c&acirc;u c&oacute; thời gian ủ bệnh từ 1-2 ng&agrave;y, thể hiện: &iacute;t hoạt động, k&eacute;m ăn, uống nước nhiều. Sau đ&oacute;, th&acirc;n nhiệt tăng, chim đứng ủ rũ một chỗ, thở gấp, đặc biệt l&agrave; ỉa chảy, ph&acirc;n m&agrave;u xanh hoặc x&aacute;m v&agrave;ng, giai đoạn cuối c&oacute; lẫn m&aacute;u. Chim sẽ chết sau 3-5 ng&agrave;y.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Mổ kh&aacute;m chim bệnh, thấy: c&aacute;c ni&ecirc;m mạc bị sưng huyết; ni&ecirc;m mạc diều, dạ d&agrave;y tuyến v&agrave; ruột tụ huyết từng đ&aacute;m. ở ruột non v&agrave; ruột gi&agrave; c&ograve;n thấy ni&ecirc;m mạc bị tổn thương, tr&oacute;c ra v&agrave; c&oacute; c&aacute;c điểm hoại tử ở phần ruột g&agrave;. Ch&ugrave;m hạch l&acirc;m ba ruột cũng bị tụ huyết.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">3. Đặc điểm dịch tễ</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Hầu hết c&aacute;c lo&agrave;i gia cầm như bồ c&acirc;u, g&agrave;, vịt, ngan, ngỗ, chim c&uacute;t... cũng như nhiều loại chim trời đều nhiễm S. gallinacerum v&agrave; bị bệnh thương h&agrave;n. C&aacute;c nh&agrave; khoa học đ&atilde; l&agrave;m c&aacute;c thực nghiệm ti&ecirc;m truyền S. gallinacerum cho 382 lo&agrave;i chim thuộc 20 nh&oacute;m chim, kết quả c&oacute; 367 lo&agrave;i bị ph&aacute;t bệnh, chiếm tỷ lệ 96%.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Chim ở c&aacute;c lứa tuổi đều c&oacute; thể bị nhiễm vi khuẩn. Nhưng chim non dưới một năm tuổi thường thấy ph&aacute;t bệnh nặng v&agrave; chết với tỷ lệ cao (50-60%).</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Bệnh l&acirc;y chủ yếu qua đường ti&ecirc;u ho&aacute;. Nhưng cũng l&acirc;y qua trứng khi bồ c&acirc;u mẹ bị nhiễm bệnh. ở c&aacute;c khu vực nu&ocirc;i g&agrave; c&ugrave;ng với bồ c&acirc;u trong c&ugrave;ng chuồng trại v&agrave; m&ocirc;i trường sinh th&aacute;i, bồ c&acirc;u thường bị l&acirc;y nhiễm mầm bệnh từ g&agrave; bệnh.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Bệnh c&oacute; thể l&acirc;y nhiễm quanh năm. Nhưng thường thấy v&agrave;o c&aacute;c th&aacute;ng c&oacute; thời tiết ấm &aacute;p v&agrave; ẩm ướt trong m&ugrave;a xu&acirc;n, đầu m&ugrave;a h&egrave; v&agrave; cuối m&ugrave;a thu.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">4. Chẩn đo&aacute;n</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Chẩn đo&aacute;n l&acirc;m s&agrave;ng: Căn cứ v&agrave;o c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng: Chim ốm c&oacute; t&iacute;nh chất l&acirc;y lan với biểu hiện như ỉa lỏng ph&acirc;n x&aacute;m v&agrave;ng hoặc x&aacute;m xanh, c&oacute; lẫn m&aacute;u. Khi mổ kh&aacute;m chim ốm thấy: tụ huyết, xuất huyết v&agrave; tổn thương c&aacute;c ni&ecirc;m mạc đường ti&ecirc;u ho&aacute;.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Chẩn đo&aacute;n vi sinh vật: thu thập bệnh phẩm, nu&ocirc;i cấy để ph&acirc;n lập vi khuẩn S. gallinacerum.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">5. Điều trị</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Ph&aacute;c đồ 1:</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Thuốc điều trị: Chloramphenicol d&ugrave;ng liều 50mg/kg thể trọng; thuốc pha với nước theo tỷ lệ: 1 thuốc + 10 nước; cho chim uống trực tiếp. Cho uống thuốc li&ecirc;n tục trong 3-4 ng&agrave;y.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Thuốc trợ sức: cho uống th&ecirc;m vitamin B1,C, K.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Hộ l&yacute;: Để tr&aacute;nh tổn thương ni&ecirc;m mạc ti&ecirc;u ho&aacute;, cần cho chim ăn thức ăn mềm dễ ti&ecirc;u như thức hỗn hợp dạng bột hoặc trong thời gian điều trị; thực hiện c&aacute;ch ly chim ốm v&agrave; chim khoẻ; l&agrave;m vệ sinh, ti&ecirc;u độc chuồng trại.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Ph&aacute;c đồ 2:</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Thuốc điều trị: D&ugrave;ng phối hợp hai loại thuốc: Tetracyclin: liều 50 mg/kg thể trọng.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Bisepton: liều 50 mg/kg thể trọng.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Thuốc c&oacute; thể pha th&agrave;nh dung dịch đổ cho chim uống trực tiếp, li&ecirc;n tục trong 3-4 ng&agrave;y.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Thuốc trợ sức: như ph&aacute;c đồ 1.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Hộ l&yacute;: như ph&aacute;c đồ 1.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">6. Ph&ograve;ng bệnh</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Khi c&oacute; bệnh xảy ra cần c&aacute;ch ly chim ốm để điều trị; chim ốm chết phải ch&ocirc;n c&oacute; đổ v&ocirc;i bột hoặc nước v&ocirc;i 10%, kh&ocirc;ng được mổ chim ốm gần nguồn nước v&agrave; khu vực nu&ocirc;i chim. To&agrave;n bộ số chim trong chuồng c&oacute; chim ốm cho uống dung dịch chloramphenicol 2/1000 hoặc sulfamethazone 5/1000 trong 3 ng&agrave;y liền.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Khi chưa c&oacute; dịch: thực hiện vệ sinh chuồng trại v&agrave; vệ sinh m&ocirc;i trường; nu&ocirc;i dưỡng chim với khẩu phần ăn th&iacute;ch hợp v&agrave; đảm bảo thức ăn, nước uống sạch.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">2. Bệnh giả lao ở bồ c&acirc;u (Pseudotuberculosis)</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Bệnh giả lao ở c&aacute;c lo&agrave;i gia cầm v&agrave; chim hoang, trong đ&oacute; c&oacute; bồ c&acirc;u đ&atilde; được biết đến từ l&acirc;u (Riech, 1889), nhưng m&atilde;i đến 1904, Kynyoun (1904) mới ph&acirc;n lập được vi khuẩn g&acirc;y bệnh, gọi l&agrave; Yersinia pseudotuberculosis (vi khuẩn giả lao).</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">1. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">T&aacute;c nh&acirc;n g&acirc;y bệnh giả lao ở bồ c&acirc;u l&agrave; Yersinia pseudotuberculosis. Vi khuẩn n&agrave;y c&oacute; c&aacute;c đặc t&iacute;nh gần giống vi khuẩn tụ huyết tr&ugrave;ng n&ecirc;n c&ograve;n gọi l&agrave; Pasteurella pseudotuberculosis. Vi khuẩn thuộc gram &acirc;m, tr&ograve;n hai đầu, c&oacute; k&iacute;ch thước 0,5x0,8-5 micromet, c&ograve;n gọi l&agrave; vi khuẩn lưỡng cực v&igrave; khi nhuộm bắt m&agrave;u sẫm ở hai đầu. Vi khuẩn ph&aacute;t triển tốt tr&ecirc;n m&ocirc;i trường thạch pepton, thạch m&aacute;u c&oacute; th&ecirc;m một số axit amin v&agrave; th&iacute;ch hợp ở nhiệt độ 370C.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Vi khuẩn dễ d&agrave;ng bị diệt dưới &aacute;nh s&aacute;ng mặt trời, ở nhiệt độ 600C hoặc l&agrave;m kh&ocirc;. Nhưng c&oacute; thể bảo quản h&agrave;ng năm trong m&ocirc;i trường thạch để ở nhiệt độ lạnh.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Hiện c&oacute; 6 serotyp vi khuẩn đ&atilde; được x&aacute;c định l&agrave; typ I, II, III, IV, V, VI v&agrave; 8 subtyp g&acirc;y bệnh cho một số lo&agrave;i chim v&agrave; th&uacute;.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">2. Bệnh l&yacute; v&agrave; l&acirc;m s&agrave;ng</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Chim bị nhiễm vi khuẩn chủ yếu qua đường ti&ecirc;u ho&aacute;. Vi khuẩn tồn tại v&agrave; lưu h&agrave;nh trong m&ocirc;i trường tự nhi&ecirc;n v&agrave; thức ăn. Chim ăn uống phải thức ăn nước uống bị nhiễm vi khuẩn sẽ bị mắc bệnh. Vi khuẩn cũng x&acirc;m nhập v&agrave;o cơ thể chim qua đường h&ocirc; hấp, do h&iacute;t thở kh&ocirc;ng kh&iacute; c&oacute; vi khuẩn.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">V&agrave;o cơ thể chim, vi khuẩn nhanh ch&oacute;ng x&acirc;m nhập v&agrave;o hệ thống hạch l&acirc;m ba, ph&aacute;t triển nhanh số lượng, rồi v&agrave;o m&aacute;u, đến c&aacute;c phủ tạng như gan, l&aacute;ch, phổi, thận v&agrave; ruột. C&aacute;c trường hợp bệnh cấp t&iacute;nh, vi khuẩn tăng số lượng, rồi v&agrave;o m&aacute;u, đến c&aacute;c phủ tạng như gan, l&aacute;ch, phổi, thận v&agrave; ruột. C&aacute;c trường hợp bệnh cấp t&iacute;nh, vi khuẩn tăng số lượng rất nhanh trong m&aacute;u, g&acirc;y nhiễm tr&ugrave;ng huyết. Khi đến c&aacute;c phủ tạng, vi khuẩn sẽ tồn tại ở đ&oacute; g&acirc;y ra hiện tượng vi&ecirc;m nhiễm với c&aacute;c hạt nhỏ c&oacute; chứa bựa v&agrave;ng x&aacute;m, giống như c&aacute;c hạt lao dạng &quot;lao k&ecirc;&quot;. C&aacute;c hạt n&agrave;y đ&ocirc;i khi cũng c&oacute; ở tổ chức cơ.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Chim nhiễm mầm bệnh c&oacute; thời gian ủ bệnh ngắn, chỉ 1-2 ng&agrave;y. Chim bệnh c&oacute; biểu hiện tăng th&acirc;n nhiệt, bỏ ăn, ni&ecirc;m mạc tụ huyết đỏ sẫm, mắt nhắm, đứng ủ rũ, thở kh&oacute;, chảy nước mũi, nước mắt; sau đ&oacute; xuất hiện ỉa chảy ph&acirc;n xanh v&agrave;ng. Bệnh tiến triển nhanh. Chim bệnh chết sau 2-4 ng&agrave;y, từ khi xuất hiện c&aacute;c dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng đầu ti&ecirc;n.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Mổ chim bệnh thấy: bao tim c&oacute; tụ huyết, đ&ocirc;i khi c&oacute; dịch v&agrave;ng; phổi, l&aacute;ch, gan v&agrave; c&aacute;c ni&ecirc;m mạc c&oacute; tụ m&aacute;u. C&aacute;c phủ tạng v&agrave; đ&ocirc;i khi ở cơ c&ograve;n c&oacute; c&aacute;c hạt giống hạt k&ecirc;, hoại tử c&oacute; m&agrave;u v&agrave;ng x&aacute;m. C&aacute;c trường hợp nhiễm tr&ugrave;ng huyết thấy: m&aacute;u đỏ sẫm, chậm đ&ocirc;ng, c&aacute;c ni&ecirc;m mạc t&iacute;m đỏ.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">3. Dịch tễ học</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Trong tự nhi&ecirc;n, nhiều lo&agrave;i gia cầm v&agrave; chim trời bị bệnh giả lao như g&agrave; nh&agrave;, g&agrave; rừng, ngỗng, vịt, g&agrave; t&acirc;y, bồ c&acirc;u, vẹt... Nhiều loại th&uacute; nhỏ cũng nhiễm pseudotuberculosis như: khi, chuột lang, thỏ, chuột bạch... khi ti&ecirc;m truyền thực nghiệm.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Bồ c&acirc;u non dưới một năm tuổi thường nhiễm vi khuẩn v&agrave; bị bệnh thể cấp t&iacute;nh.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Bệnh thường ph&aacute;t tra v&agrave; l&acirc;y lan trong đ&agrave;n chim khi thời tiết lạnh v&agrave; ẩm ướt.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">4. Chẩn đo&aacute;n</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Chẩn đo&aacute;n l&acirc;m s&agrave;ng. Căn cứ v&agrave;o c&aacute;c dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; bệnh t&iacute;nh đặc trưng để chẩn đo&aacute;n: bệnh tiến triển nhanh với c&aacute;c triệu chứng như thở kh&oacute;, chảy r&atilde;i rớt, ỉa chảy ph&acirc;n xanh v&agrave;ng hoặc v&agrave;ng đục; mổ kh&aacute;m c&oacute; c&aacute;c đ&aacute;m tụ huyết ở c&aacute;c nội tạng; đặc biệt c&oacute; c&aacute;c hạt nhỏ hoại tử c&oacute; bựa v&agrave;ng x&aacute;m.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Chẩn đo&aacute;n vi sinh vật. Ph&acirc;n lập, x&aacute;c định vi khuẩn từ c&aacute;c mẫu bệnh phẩm l&agrave; dịch xuất tiết hoặc phủ tạng chim bệnh.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">5. Điều trị</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Điều trị &iacute;t c&oacute; hiệu quả, v&igrave; bệnh tiến triển nhanh. Khi ph&aacute;t hiện c&aacute;c dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng đầu ti&ecirc;n th&igrave; chim đ&atilde; bị rất nặng, kh&oacute; chữa. Khi ph&aacute;t hiện một v&agrave;i chim bị bệnh th&igrave; cần phải điều trị c&oacute; t&iacute;nh chất ph&ograve;ng ngừa cho to&agrave;n đ&agrave;n.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Ph&aacute;c đồ điều trị:</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Thuốc điều trị: Phối hợp hai loại thuốc sau:</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Kanamycin&nbsp; 2 gam</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Tetracyclin&nbsp; 2 gam</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Nước&nbsp; 1000 ml</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Cho to&agrave;n đ&agrave;n chim uống li&ecirc;n tục 3-4 ng&agrave;y.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Thuốc trợ tim mạch: tăng sức đề kh&aacute;ng: cho uống hoặc trộn thức ăn c&aacute;c vitamin B1, K, A, D, E.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Hộ l&yacute;: Cho chim ăn thức ăn dễ ti&ecirc;u, bớt ăn c&aacute;c loại hạt.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">6. Ph&ograve;ng bệnh</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Thực hiện cho chim ăn sạch, uống sạch.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Giữ g&igrave;n vệ sinh chuồng trại v&agrave; m&ocirc;i trường sống của chim, cần l&agrave;m vệ sinh v&agrave; ti&ecirc;u độc theo định kỳ.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Khi c&oacute; dịch xảy ra: Ph&aacute;t hiện sớm chim bệnh để c&aacute;ch ly điều trị hoặc xử l&yacute;, tr&aacute;nh l&acirc;y nhiễm cho đ&agrave;n chim.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Tổ chức ti&ecirc;m vacxin ph&ograve;ng bệnh cho đ&agrave;n chim trưởng th&agrave;nh khi c&oacute; vacxin ph&ograve;ng bệnh giả lao.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">3. Bệnh vi&ecirc;m đường h&ocirc; hấp m&atilde;n (Mycoplasmosis)</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">ở nhiều cơ sở nu&ocirc;i chim bồ c&acirc;u thịt v&agrave; bồ c&acirc;u cảnh thuộc c&aacute;c nước Mỹ, Ph&aacute;p, H&agrave; Lan... người ta đ&atilde; ph&aacute;t hiện bệnh vi&ecirc;m đường h&ocirc; hấp m&atilde;n do Mycoplasma g&acirc;y ra. Tuy nhi&ecirc;n, bệnh kh&ocirc;ng lưu h&agrave;nh rộng như bệnh vi&ecirc;m đường h&ocirc; hấp m&atilde;n t&iacute;nh ở g&agrave; nu&ocirc;i theo phương thức c&ocirc;ng nghiệp.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">1. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Đến nay, người ta đ&atilde; ph&acirc;n lập, đặt t&ecirc;n v&agrave; định typ được 19 chủng thuộc Mycoplasma g&acirc;y bệnh cho c&aacute;c lo&agrave;i gia cầm như g&agrave;, g&agrave;y t&acirc;y, ngỗng, vịt v&agrave; bồ c&acirc;u. Trong số đ&oacute; c&oacute; 3 chủng g&acirc;y bệnh được ph&acirc;n lập từ bồ c&acirc;u l&agrave;: Mycoplasma columbinasale; M. columbinum v&agrave; M. columborale; (Harry W. v&agrave; Yoder J. 1991).</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Mycoplasma l&agrave; vi sinh vật c&oacute; k&iacute;ch thước nhỏ trung gian giữa vi khuẩn v&agrave; virut, khoảng 0,2-0,5 micromet; bắt m&agrave;u hồng khi nhuộm Giemsa; c&oacute; thể nu&ocirc;i cấy tr&ecirc;n một số m&ocirc;i trường thạch đặc biệt v&agrave; khuẩn lạc mọc chậm sau 10-15 ng&agrave;y. Mycoplasma cũng mới cấy được tr&ecirc;n m&agrave;ng nhung niệu của ph&ocirc;i trứng g&agrave;.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">2. Bệnh l&yacute; v&agrave; l&acirc;m s&agrave;ng</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Mycoplasma x&acirc;m nhập v&agrave;o cơ thể chim qua ni&ecirc;m mạc đường h&ocirc; hấp như ni&ecirc;m mạc mũi v&agrave; phế quản khi h&iacute;t thở kh&ocirc;ng kh&iacute; c&oacute; mầm bệnh. Từ ni&ecirc;m mạc, Mycoplasma tiến đến c&aacute;c hạch l&acirc;m ba đường h&ocirc; hấp như hạch hầu, hạch phổi, ph&aacute;t triển ở đ&oacute; rồi v&agrave;o c&aacute;c phế nang. Chim khoẻ, được nu&ocirc;i dưỡng tốt, trong c&aacute;c điều kiện sinh th&aacute;i th&iacute;ch hợp th&igrave; mầm bệnh kh&ocirc;ng g&acirc;y t&aacute;c hại r&otilde; rệt, chỉ tồn tại trong trạng th&aacute;i mang tr&ugrave;ng của chim. Khi c&aacute;c điều kiện sinh th&aacute;i thay đổi, c&oacute; c&aacute;c yếu tố stress l&agrave;m giảm sức đề kh&aacute;ng của chim th&igrave; Mycoplasma bắt đầu g&acirc;y ra c&aacute;c biến đổi bệnh l&yacute; đường h&ocirc; hấp của chim.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Chim bệnh c&oacute; c&aacute;c dấu hiệu đầu ti&ecirc;n như chảy nước mũi, nước mắt, ăn k&eacute;m; sau đ&oacute; xuất hiện thở kh&oacute;, thở nhanh... Hiện tượng n&agrave;y tăng dần v&agrave; chim gầy dần, giảm tăng trọng r&otilde; rệt. C&aacute;c trường hợp cấp t&iacute;nh chim sẽ chết sau 10-15 ng&agrave;y v&agrave; thường thấy ở chim non 1-4 th&aacute;ng tuổi. Chim bị bệnh m&atilde;n t&iacute;nh, thời gian h&agrave;nh bệnh k&eacute;o d&agrave;i h&agrave;ng th&aacute;ng với c&aacute;c triệu chứng thở kh&oacute;, gầy rạc. C&aacute;c trường hợp bị nhiễm khuẩn đường h&ocirc; hấp thứ ph&aacute;t do c&aacute;c li&ecirc;n cầu (Streptococcus) tụ cầu (Staphilococcus) v&agrave; Heamophilus spp chim bị vi&ecirc;m phế quản phổi nặng v&agrave; chết nhanh sau 10-12 ng&agrave;y.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Mổ kh&aacute;m chim bệnh, thấy bệnh t&iacute;nh tập trung ở đường h&ocirc; hấp, phổi tụ m&aacute;u, c&oacute; dịch nh&agrave;y trong c&aacute;c phế quản v&agrave; phế nang; hạch phổi sưng thũng c&oacute; tụ huyết r&otilde; rệt.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">3. Dịch tễ học</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Bệnh thường thấy ở bồ c&acirc;u trong điều kiện chăn nu&ocirc;i nhốt v&agrave; tập trung; kh&ocirc;ng kh&iacute; n&oacute;ng ẩm hoặc lạnh ẩm l&agrave;m giảm sức đề kh&aacute;ng của chim.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Bồ c&acirc;u nội rất &iacute;t thể hiện bệnh vi&ecirc;m đường h&ocirc; hấp m&atilde;n t&iacute;nh; m&agrave; thấy bệnh xảy ra ở c&aacute;c giống b&ocirc; c&acirc;u thịt, bồ c&acirc;u cảnh nhập nội, chưa th&iacute;ch nghi với c&aacute;c điều kiện sống mới. Bệnh thường thấy ở bồ c&acirc;u non từ 1-6 th&aacute;ng. Bồ c&acirc;u trưởng th&agrave;nh c&oacute; sức đề kh&aacute;ng với bệnh.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">4. Chẩn đo&aacute;n</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Chẩn đo&aacute;n l&acirc;m s&agrave;ng: Căn cứ theo c&aacute;c dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; bệnh t&iacute;ch thể hiện ở bộ m&aacute;y h&ocirc; hấp như thở kh&oacute;, gầy yếu v&agrave; suy nhược dần để chẩn đo&aacute;n.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Chẩn đo&aacute;n vi sinh vật v&agrave; huyết thanh: Ph&acirc;n lập mầm bệnh từ bệnh phẩm qua c&aacute;c m&ocirc;i trường nu&ocirc;i cấy; l&agrave;m c&aacute;c phản ứng huyết thanh học như ngưng kết trực tiếp hoặc gi&aacute;n tiếp để x&aacute;c định bệnh.<span class="apple-converted-space">&nbsp;</span></span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">5. Điều trị</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Hiện nay, c&oacute; nhiều loại kh&aacute;ng sinh c&oacute; thể d&ugrave;ng điều trị bệnh Mycoplasmosis ở gia cầm v&agrave; chim trời như Streptomycin, erytromycin, chlormphenicol, kagnamycin, tylosin, spectinomycin. Nhưng hai loại kh&aacute;ng sinh sau đ&acirc;y được điều trị rộng r&atilde;i v&agrave; cho hiệu quả cao l&agrave;:</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Tylosin: d&ugrave;ng liều 10mg/kg thể trọng, ti&ecirc;m bắp thịt hoặc d&ugrave;ng liều 1g pha trong 1 l&iacute;t nước cho uống li&ecirc;n tục 3-5 ng&agrave;y.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Tiamulin: d&ugrave;ng liều 15mg/kg thể trọng, ti&ecirc;m bắp thịt hoặc d&ugrave;ng liều 2g pha trong 1 l&iacute;t nước cho uống li&ecirc;n tục 3-5 ng&agrave;y.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Cần cho chim bệnh uống hoặc trộn thức ăn c&aacute;c loại vitamin B1, C, A, D, E để tăng sức đề kh&aacute;ng.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Hộ l&yacute;: cần giữ khu chuồng nu&ocirc;i bồ c&acirc;u kh&ocirc; sạch, tho&aacute;ng m&aacute;t m&ugrave;a h&egrave; v&agrave; ấm &aacute;p trong m&ugrave;a đ&ocirc;ng v&agrave; cho ăn đ&uacute;ng khẩu phần qui định.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">6. Ph&ograve;ng bệnh</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Ph&ograve;ng nhiễm bằng ho&aacute; dược: nơi c&oacute; lưu h&agrave;nh bệnh c&oacute; thể sử dụng hai kh&aacute;ng sinh tr&ecirc;n hoặc oxytetracylin pha với nước 2g/l&iacute;t nước cho chim uống mỗi th&aacute;ng một lần; một lần 2 ng&agrave;y liền.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Thực hiện vệ sinh chuồng trại v&agrave; m&ocirc;i trường chăn nu&ocirc;i.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Nu&ocirc;i dưỡng chim với khẩu phần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng c&aacute;c vitamin v&agrave; muối kho&aacute;ng.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">4. Bệnh đậu (Pox disease)</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Bệnh đậu được ph&aacute;t hiện ở hầu hết c&aacute;c lo&agrave;i gia cầm v&agrave; chim trời, ph&acirc;n bố rộng khắp ở c&aacute;c ch&acirc;u lục. Bồ c&acirc;u l&agrave; một trong c&aacute;c lo&agrave;i chim thường thấy mắc bệnh đậu g&acirc;y ra do virut đậu.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">1. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">T&aacute;c nh&acirc;n g&acirc;y bệnh? l&agrave; một virut thuộc nh&oacute;m đậu g&agrave; Avian poxvirus, họ Poxviridac. Hiện nay, người ta ph&acirc;n lập được nhiều chủng virut đậu g&acirc;y bệnh cho c&aacute;c lo&agrave;i gia cầm v&agrave; 60 lo&agrave;i chim trời thuộc 20 họ kh&aacute;c nhau, trong đ&oacute; c&oacute; chủng g&acirc;y bệnh cho bồ c&acirc;u. (Deoki v&agrave; Tripathy, 1991).</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Virut đậu rất mẫn cảm với eter v&agrave; chloroform. C&aacute;c ho&aacute; chất sau đ&acirc;y c&oacute; thể diệt được virut: phenol-1% formalin 1/1000 sau 9 ng&agrave;y; dung dịch NaOH -1% chi trong nửa giờ. ở nhiệt độ 600C, virut bị chết sau 8 ph&uacute;t. Trong nhiệt độ lạnh &acirc;m virut c&oacute; thể tồn tại h&agrave;ng năm.<span class="apple-converted-space">&nbsp;</span></span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">2. Bệnh l&yacute; v&agrave; l&acirc;m s&agrave;ng</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Virut x&acirc;m nhập v&agrave;o cơ thể bồ c&acirc;u chủ yếu qua tiếp x&uacute;c ngo&agrave;i da. Virut cũng x&acirc;m nhập ni&ecirc;m mạc đường h&ocirc; hấp như ni&ecirc;m mạc mũi, ni&ecirc;m mạc phế quản khi bồ c&acirc;u h&iacute;t thở kh&ocirc;ng kh&iacute; c&oacute; nhiễm mầm bệnh. Virut ph&aacute;t triển ở c&aacute;c tế b&agrave;o biểu b&igrave; da, xung quanh c&aacute;c bao l&ocirc;ng v&agrave; ni&ecirc;m mạc miệng, v&ograve;m khẩu c&aacute;i, tạo ra c&aacute;c nốt s&ugrave;i đặc trưng cho bệnh đậu. C&aacute;c nốt đậu đầu ti&ecirc;n đỏ, sau mọng mủ trắng, vỡ ra, chảy dịch v&agrave;ng, để lại nốt lo&eacute;t tr&ecirc;n ni&ecirc;m mạc hoặc tr&ecirc;n mặt da, đ&oacute;ng vảy m&agrave;u n&acirc;u. C&aacute;c mụn đậu cũng lan đến ni&ecirc;m mạc mắt, sưng to, vỡ ra l&agrave;m nổ mắt vật bệnh.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Biến chứng nguy hiểm cho chim bệnh l&agrave; c&aacute;c mụn đậu ph&aacute;t triển ở phế quản phổi, g&acirc;y vi&ecirc;m phổi cấp do bội nhiễm c&aacute;c vi khuẩn đường h&ocirc; hấp. Một số trường hợp, virut đậu c&ograve;n x&acirc;m nhập đường ti&ecirc;u ho&aacute;, g&acirc;y c&aacute;c tổn thương ni&ecirc;m mạc dạ d&agrave;y v&agrave; ruột. Chim bệnh c&oacute; biến chứng h&ocirc; hấp hoặc ti&ecirc;u ho&aacute; sẽ ph&aacute;t bệnh nặng, chết trong khoảng thời gian 3-5 ng&agrave;y v&agrave; tỷ lệ chết 100%.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">B&igrave;nh thường chim bị bệnh đậu, c&aacute;c biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng cũng như c&aacute;c mụn đậu sẽ giảm dần v&agrave; hồi phục sức khoẻ sau 7-10 ng&agrave;y, tỷ lệ chết 15-20%.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">3. Dịch tễ học</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Chim ở c&aacute;c lứa tuổi đều c&oacute; thể mắc bệnh đậu. Nhưng thường thấy chim non 1-6 th&aacute;ng bị nhiễm bệnh nhiều hơn.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Mỗi lo&agrave;i chim hoặc họ chim đều c&oacute; c&aacute;c chủng virut g&acirc;y bệnh ri&ecirc;ng biệt. Nhưng c&aacute;c chủng virut n&agrave;y cũng c&oacute; thể nhiễm ch&eacute;o giữa c&aacute;c giống lo&agrave;i động vật. Chẳng hạn virut đậu g&agrave; (Avian poxvirus) c&oacute; thể g&acirc;y nhiễm cho bồ c&acirc;u v&agrave; ngược lại.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Bệnh đậu cũng l&agrave; một trong c&aacute;c bệnh virut phổ biến g&acirc;y nhiều thiệt hại cho bồ c&acirc;u non. Bệnh đậu ph&aacute;t triển quanh năm. Nhưng thường xuất hiện nhiều v&agrave;o m&ugrave;a xu&acirc;n c&oacute; kh&iacute; hậu ấm, ẩm ướt v&agrave; m&ugrave;a thu chuyền sang m&ugrave;a đ&ocirc;ng.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">4. Chẩn đo&aacute;n</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Chẩn đo&aacute;n l&acirc;m s&agrave;ng: c&oacute; thể quan s&aacute;t c&aacute;c mụn đậu ở mặt da v&agrave; c&aacute;c ni&ecirc;m mạc đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n để x&aacute;c định bệnh đậu.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Chẩn đo&aacute;n virut: ph&acirc;n lập virut hoặc l&agrave;m phản ứng huyết thanh để chẩn đo&aacute;n bệnh đậu.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">5. Điều trị bệnh</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Hiện kh&ocirc;ng c&oacute; thuốc điều trị đặc hiệu cho virut đậu. Nhưng c&oacute; thể sử dụng một số ho&aacute; dược b&ocirc;i l&ecirc;n c&aacute;c mụn đậu để chống nhiễm khuẩn v&agrave; sử dụng kh&aacute;ng sinh để điều trị chim bệnh c&oacute; hội chứng h&ocirc; hấp cũng do nhiễm khuẩn.<span class="apple-converted-space">&nbsp;</span></span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Thuốc b&ocirc;i l&ecirc;n c&aacute;c mụn đậu: Bleu-methylen 5/1000;&nbsp; Lugol 5/1000</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">H&agrave;ng ng&agrave;y b&ocirc;i l&ecirc;n c&aacute;c mụn đậu ngo&agrave;i da của chim bệnh.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Điều trị nhiễm khuẩn thứ ph&aacute;t:</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Sử dụng một trong hai kh&aacute;ng sinh sau đ&acirc;y ti&ecirc;m hoặc pha nước cho uống:</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Tiamulin: Liều 10mg/kg thể trọng, ti&ecirc;m bắp thịt li&ecirc;n tục 3-4 ng&agrave;y hoặc liều 1g/l&iacute;t nước cho uống li&ecirc;n tục 3-4 ng&agrave;y.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Oxytetracyclin: Liều 20mg/kg thể trọng, ti&ecirc;m bắp li&ecirc;n tục 3-4 ng&agrave;y.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Cần cho chim uống th&ecirc;m vitamin B1, C, A, D.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Nu&ocirc;i dưỡng v&agrave; chăm s&oacute;c tốt chim bệnh.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">6. Ph&ograve;ng bệnh</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Ph&ograve;ng bệnh bằng vacxin, chủng vacxin đậu nhược độc v&agrave;o dưới da cho chim hoặc nhỏ v&agrave;o l&ocirc;ng c&aacute;nh v&agrave; b&ocirc;i dung dịch vacxin v&agrave;o đ&oacute;. Vacxin thường d&ugrave;ng l&agrave; vacxin virut đậu nhược độc.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Thực hiện vệ sinh chuồng trại v&agrave; m&ocirc;i trường; giữ chuồng lu&ocirc;n kh&ocirc; sạch, tho&aacute;ng m&aacute;t m&ugrave;a h&egrave;, ấm &aacute;p m&ugrave;a đ&ocirc;ng.</span></span></p> <p class="MsoNormal"><span style="font-family: Tahoma; color: navy; background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">&nbsp;</span></p> <p class="MsoNormal"><span style="font-family: Tahoma; color: red; background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">THẾ GIỚI LO&Agrave;I VẬT ĐỊA CHỈ UY T&Iacute;N CHUY&Ecirc;N CUNG CẤP</span><span style="font-family: Tahoma; color: navy"><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Bồ c&acirc;u (nu&ocirc;i c&ocirc;ng nghiệp)</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- C&aacute; giống</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- D&ecirc;</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Thỏ</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Kỳ đ&agrave;</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Chim Trĩ</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Nh&iacute;m</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Kỳ nh&ocirc;ng (gi&ocirc;ng)</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Nấm lim xanh (thương hiệu Ti&ecirc;n Phước).</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- S&acirc;m Ngọc Linh.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Dế.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- B&ograve; cạp.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- C&aacute; Ngựa.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Tắc k&egrave;.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Kỳ t&ocirc;m.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- Mối ch&uacute;a.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">- V&agrave; c&aacute;c lo&agrave;i vật kh&aacute;c</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">H&atilde;y li&ecirc;n hệ ngay với &ldquo;THẾ GIỚI LO&Agrave;I VẬT&rdquo; để được cung cấp những sản phẩm chất lượng nhất.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">ĐT: 0932 381 798.</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Web: http://thegioiloaivat.mov.vn/</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Web: dacsanquangnam.weebly.com</span><br /> <span style="background-image: initial; background-attachment: initial; background-origin: initial; background-clip: initial; background-color: white; background-position: initial initial; background-repeat: initial initial">Thế giới lo&agrave;i vật, Tam Kỳ, Quảng Nam.<br /> <!--[if !supportLineBreakNewLine]--><br /> <!--[endif]--><span style="-webkit-box-shadow: none !important" /></span></span></p>

      THÔNG TIN NGƯỜI GỬI:

      - Tên DN/Cá nhân: thế giới loài vật
      - Địa chỉ: Tam Kỳ, Quảng Nam
      - Điện thoại: 0932 381 798 - Fax:
      - email: thegioiloaivat@gmail.com
       
      Đang tải...

    Chia sẻ trang này

    Đang tải...
    Đang tải...