• Sâu bệnh hại ca cao

    Thảo luận trong 'MuaBán: Ngành Trồng trọt' , 6/12/10

    1. vietgiaco Guest

      THÔNG TIN NGƯỜI GỬI:

      - Tên DN/Cá nhân: viet gia co
      - Địa chỉ: hcm
      - Tel, Fax: 0938984576 ::: FaX
      - email: admin@2traitim.vn
      ================================

      <div class="article-content"> <div style="text-align: justify"> <p> C&acirc;y Ca cao (Theobroma cacao) th&iacute;ch hợp trồng ở Việt Nam. Theo dự &aacute;n ph&aacute;t triển ca cao của Bộ N&ocirc;ng Nghiệp &amp; PTNT diện t&iacute;ch trồng ca cao l&agrave; 20.000 ha v&agrave;o năm 2010 v&agrave; tăng l&ecirc;n 100.000 ha v&agrave;o năm 2020, gồm 4 khu vực tiềm năng l&agrave; duy&ecirc;n hải Trung bộ, T&acirc;y Nguy&ecirc;n, Đ&ocirc;ng Nam bộ v&agrave; Trung Nam bộ. C&acirc;y ca cao đ&aacute;p ứng cho 3 chương tr&igrave;nh lớn của quốc gia l&agrave; phủ xanh đồi trọc, x&oacute;a đ&oacute;i giảm ngh&egrave;o cho v&ugrave;ng s&acirc;u, v&ugrave;ng xa v&agrave; đa dạng h&oacute;a hệ thống c&acirc;y trồng. Ca cao c&oacute; thể trồng xen canh với dừa, quế, điều, nh&atilde;n, sầu ri&ecirc;ng, c&agrave; ph&ecirc; ...ở những vườn nhỏ hoặc chuy&ecirc;n canh ở n&ocirc;ng trại. Tuy nhi&ecirc;n, l&agrave; c&acirc;y trồng mới, người trồng ca cao cần phải c&oacute; những kiến thức về ph&ograve;ng trừ s&acirc;u, bệnh, cỏ dại để bảo vệ năng suất, bảo đảm được thu nhập khi trồng ca cao.<a target="_blank" href="http://www.khuyennongvn.gov.vn/e-khcn/sau-benh-hai-ca-cao/image_mini"><img width="150" height="106" border="0" title="S&acirc;u bệnh hại ca cao" alt="S&acirc;u bệnh hại ca cao" src="http://www.khuyennongvn.gov.vn/e-khcn/sau-benh-hai-ca-cao/image_mini" /></a><br /> <br /> <span style="font-weight: bold">I. C&Ocirc;N TR&Ugrave;NG G&Acirc;Y HẠI CH&Iacute;NH </span><br /> <span style="font-weight: bold">1. Mọt đục c&agrave;nh (Xyleborus morstatti)</span><br /> <span style="font-style: italic">a. H&igrave;nh th&aacute;i :</span><br /> - Mọt trưởng th&agrave;nh l&agrave; bọ c&aacute;nh cứng nhỏ, d&agrave;i khoảng 2 mm, m&agrave;u n&acirc;u đen. Tr&ecirc;n lưng v&agrave; c&aacute;nh cứng c&oacute; nhiều l&ocirc;ng ngắn thưa thớt v&agrave; nhiều h&agrave;ng chấm l&otilde;m.<br /> - S&acirc;u non m&agrave;u trắng sữa, kh&ocirc;ng c&oacute; ch&acirc;n, m&igrave;nh mập, đầu m&agrave;u n&acirc;u nhạt, đẫy sức d&agrave;i 3 mm.<br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - Mọt đục v&agrave;o c&agrave;nh ca cao, lỗ đục tr&ograve;n, miệng lỗ quay xuống dưới, đẻ trứng trong lổ đục.<br /> - S&acirc;u non đục th&agrave;nh đường ống dọc theo c&agrave;nh l&agrave;m l&aacute; v&agrave;ng h&eacute;o, c&agrave;nh k&eacute;o chết kh&ocirc;.<br /> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - Chặt bỏ c&aacute;c c&acirc;y dại xung quanh vườn ca cao để giảm bớt k&yacute; chủ của mọt đục c&agrave;nh.<br /> - Cắt bỏ c&aacute;c c&agrave;nh kh&ocirc; v&agrave; c&agrave;nh c&oacute; l&aacute; h&eacute;o để diệt s&acirc;u non.<br /> - Phun thuốc ướt đều c&acirc;y khi c&oacute; nhiều mọt trưởng th&agrave;nh ph&aacute;t sinh :<br /> + Mospilan 3EC : 10-15 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t ; Mospilan 20SP : 2,5 g/b&igrave;nh 16 l&iacute;t<br /> + Oncol 20EC ; Sumithion 50EC : 30-40 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Nurelle D 25/2.5EC : 30 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t</p> <p> <span style="font-weight: bold">2. Bọ n&acirc;u (Adoretus sp.)</span><br /> <span style="font-style: italic">a.</span> <span style="font-style: italic">H&igrave;nh th&aacute;i :</span><br /> - Bọ trưởng th&agrave;nh l&agrave; lo&agrave;i c&aacute;nh cứng, h&igrave;nh bầu dục, m&agrave;u n&acirc;u sẫm, c&oacute; nhiều l&ocirc;ng nhỏ, ch&acirc;n rất ph&aacute;t triển, c&oacute; t&iacute;nh giả chết, gặp động bu&ocirc;ng m&igrave;nh rớt xuống đất.<br /> - S&acirc;u non m&agrave;u trắng ng&agrave;, th&acirc;n c&oacute; nhiều l&ocirc;ng nhỏ rải r&aacute;c, uốn cong h&igrave;nh chữ C, đẫy sức d&agrave;i 12-13 mm.<br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - Bọ trưởng th&agrave;nh ban đ&ecirc;m cắn ph&aacute; l&aacute; c&acirc;y. Bọ ăn l&aacute; tạo th&agrave;nh những lỗ khuyết l&agrave;m giảm diện t&iacute;ch quang hợp, bị hại nặng l&aacute; chỉ c&ograve;n g&acirc;n l&aacute;.<br /> - S&acirc;u non sống trong đất, ăn x&aacute;c thực vật v&agrave; rễ c&acirc;y.<br /> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - Dọn sạch cỏ dại trong vườn v&agrave; quanh bờ.<br /> - D&ugrave;ng vợt bắt bọ trưởng th&agrave;nh v&agrave;o chập tối.<br /> - Phun thuốc (c&aacute;c thuốc như mọt đục c&agrave;nh) v&agrave;o buổi chiếu ướt đều t&aacute;n l&aacute;.</p> <p> <span style="font-weight: bold">3. S&acirc;u hồng ( Zeuzera coffeae)</span><br /> <span style="font-style: italic">a. H&igrave;nh th&aacute;i :</span><br /> - Bướm tương đối lớn, c&aacute;nh m&agrave;u trắng x&aacute;m, c&oacute; nhiều chấm nhỏ m&agrave;u xanh đen &oacute;ng &aacute;nh, th&acirc;n c&oacute; nhiều l&ocirc;ng trắng.<br /> - S&acirc;u non đẫy sức d&agrave;i 40 mm m&agrave;u đỏ v&agrave;ng hoặc đỏ tươi, đầu m&agrave;u đen.<br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - Bướm đẻ trứng ở c&aacute;c kẽ nứt của vỏ c&acirc;y, th&acirc;n c&agrave;nh c&acirc;y.<br /> - S&acirc;u non đục th&agrave;nh một đường v&ograve;ng dưới vỏ c&acirc;y, sau đ&oacute; đục l&ecirc;n ph&iacute;a tr&ecirc;n ngọn th&acirc;n v&agrave; c&aacute;c c&agrave;nh tạo th&agrave;nh đường hầm rồi đ&ugrave;n ph&acirc;n v&agrave; mạt cưa rơi xuống đất.<br /> - C&agrave;nh bị s&acirc;u đục thường h&eacute;o v&agrave; dễ g&atilde;y, s&acirc;u tiếp tục sống trong c&agrave;nh kh&ocirc; v&agrave; h&oacute;a nhộng trong c&agrave;nh.<br /> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - Cắt bỏ đem đốt c&aacute;c c&agrave;nh bị s&acirc;u để diệt s&acirc;u non, nhộng.<br /> - Phun thuốc v&agrave;o nơi s&acirc;u th&iacute;ch đục lỗ (đầu c&agrave;nh non, chồi non) hoặc bơm thuốc v&agrave;o lỗ đục :<br /> + Fastac 5EC ; Cyper 5EC ; Sumi Alpha 5EC : 10 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Oncol 20EC ; Nurelle D 25/2.5EC ; Hopsan 75ND ; Ofunack 40EC ; Sumithion 50EC : 25-30 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t.</p> <p> <span style="font-weight: bold">4. Bọ x&iacute;t muỗi (Helopeltis sp.)</span><br /> <span style="font-style: italic">a. H&igrave;nh th&aacute;i :</span><br /> - Bọ trưởng th&agrave;nh giống con muỗi lớn, m&agrave;u xanh, con c&aacute;i d&agrave;i 4-5 mm, con đực nhỏ hơn.<br /> - Bọ tuổi nhỏ m&agrave;u v&agrave;ng nhạt.<br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - Hoạt động v&agrave;o s&aacute;ng sớm v&agrave; chiều m&aacute;t, ng&agrave;y &acirc;m u hoạt động cả ng&agrave;y.<br /> - Đẻ trứng rải r&aacute;c hoặc từng cụm 2-4 quả tr&ecirc;n b&uacute;p hoặc tr&ecirc;n g&acirc;n l&aacute;, trứng đẻ s&acirc;u trong biểu b&igrave; để lộ ra 2 sợi l&ocirc;ng d&agrave;i.<br /> - Bọ trưởng th&agrave;nh v&agrave; bọ non ch&iacute;ch h&uacute;t chồi non, c&agrave;nh non v&agrave; tr&aacute;i, c&aacute;c vết ch&iacute;ch bị th&acirc;m đen. Bị hại nặng b&uacute;p v&agrave; l&aacute; non xoăn lại, kh&ocirc; h&eacute;o, tr&aacute;i non k&eacute;m ph&aacute;t triển bị h&eacute;o kh&ocirc;, tr&aacute;i lớn ph&aacute;t triển dị dạng, &iacute;t hạt v&agrave; dễ bị nấm hại x&acirc;m nhập.<br /> - Bọ x&iacute;t muỗi thường g&acirc;y hại nặng trong m&ugrave;a mưa, vườn rợp b&oacute;ng, ẩm thấp bị hại nặng hơn.<br /> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - Vệ sinh vườn sạch sẽ, tỉa bỏ c&aacute;c c&agrave;nh nh&aacute;nh v&ocirc; hiệu.<br /> - Nu&ocirc;i kiến đen (lo&agrave;i Dolichoderus thoradicus) trong vườn ca cao c&oacute; khả năng l&agrave;m giảm sự t&aacute;c hại của bọ x&iacute;t muỗi.<br /> - Phun thuốc v&agrave;o s&aacute;ng sớm khi c&acirc;y ra l&aacute; non, chồi non mới nh&uacute; v&agrave; đậu tr&aacute;i non :<br /> + Fastac 5EC ; Cyper 5EC ; Mospilan 3EC : 5-10 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Cori 23EC ; Hopsan 75ND : 20-25 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Nurelle D 25/2.5EC ; Ofunack 40EC : 20 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Oncol 20EC ; Sumithion 50EC : 30 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Mospilan 20SP : 2,5 g/b&igrave;nh 16 l&iacute;t<br /> + Sumi Apha 5EC : 5 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t</p> <p> <span style="font-weight: bold">5. Bọ c&aacute;nh tơ (Thrips sp.)</span><br /> <span style="font-style: italic">a.H&igrave;nh th&aacute;i :</span><br /> - C&ograve;n gọi l&agrave; bọ trĩ. Bọ trưởng th&agrave;nh nhỏ, m&igrave;nh thon d&agrave;i khoảng 1 mm, m&agrave;u x&aacute;m đen, c&aacute;nh d&agrave;i v&agrave; hẹp, c&oacute; nhiều l&ocirc;ng tơ.<br /> - Bọ non giống trưởng th&agrave;nh nhưng chưa c&oacute; c&aacute;nh, m&agrave;u xanh v&agrave;ng.<br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - Bọ trưởng th&agrave;nh v&agrave; bọ non sống tập trung mặt dưới l&aacute; h&uacute;t nhựa, l&aacute; v&agrave;ng c&oacute; những vệt biến m&agrave;u v&agrave; rụng.<br /> - Sinh trưởng của c&acirc;y bị ảnh hưởng.<br /> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - Chăm s&oacute;c c&acirc;y ph&aacute;t triển tốt, kh&ocirc;ng để vườn bị kh&ocirc; hạn.<br /> - Phun thuốc ướt đều l&aacute; :<br /> + Mospilan 3EC : 10 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t ; Mospilan 20SP : 2,5 g/b&igrave;nh 16 l&iacute;t<br /> + Fastac 5EC ; Cyper 5EC : 5-10 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Hopsan 75ND ; Hoppecin 50EC ; Oncol 20EC ; Elsan 50EC ; Sumithion 50EC : 20-30 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t</p> <p> <span style="font-weight: bold">6. Rệp s&aacute;p phấn (Planococcus citri)</span><br /> <span style="font-style: italic">a. H&igrave;nh th&aacute;i :</span><br /> - Rệp c&aacute;i h&igrave;nh bầu dục, kh&ocirc;ng c&aacute;nh, d&agrave;i 2,5-5mm, th&acirc;n c&oacute; phủ lớp s&aacute;p trắng, quanh th&acirc;n c&oacute; c&aacute;c tua s&aacute;p. Rệp đực d&agrave;i khoảng 1mm, m&agrave;u x&aacute;m nhạt, c&oacute; một đ&ocirc;i c&aacute;nh.<br /> - Rệp non mới nở m&agrave;u hồng, h&igrave;nh bầu dục, chưa c&oacute; s&aacute;p, di chuyển t&igrave;m nơi sống th&iacute;ch hợp, sau 2-3 ng&agrave;y th&igrave; cố định nơi sống.<br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - Xuất hiện nhiều trong m&ugrave;a nắng l&agrave; loại s&acirc;u hại nguy hiểm nhất đối với c&acirc;y ti&ecirc;u.<br /> - Rệp thường sống tập trung g&acirc;y hại ở cuống, l&aacute;, th&acirc;n, quả v&agrave; cổ rễ. Rệp ch&iacute;ch h&uacute;t nhựa c&acirc;y l&agrave;m c&acirc;y chậm ph&aacute;t triển, quả nhỏ. Chất b&agrave;i tiết của rệp l&agrave; m&ocirc;i trường cho nấm bồ h&oacute;ng đen ph&aacute;t triển, b&aacute;m đen cả c&agrave;nh l&aacute; v&agrave; vỏ tr&aacute;i, l&agrave;m giảm quang hợp v&agrave; giảm gi&aacute; trị sản phẩm.<br /> <span style="font-style: italic">c.&nbsp; Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - Cắt tỉa những c&agrave;nh s&acirc;u bệnh, c&agrave;nh s&aacute;t mặt đất, c&agrave;nh v&ocirc; hiệu để giảm nơi sinh sống của rệp.<br /> - Dọn sạch cỏ r&aacute;c, l&aacute; c&acirc;y mục ở xung quanh gốc để ph&aacute; vỡ nơi tr&uacute; ngụ của kiến.<br /> - M&ugrave;a nắng d&ugrave;ng v&ograve;i bơm nước phun v&agrave;o chổ c&oacute; nhiều rệp đeo b&aacute;m c&oacute; t&aacute;c dụng rửa tr&ocirc;i bớt rệp, đồng thời tạo ẩm độ tr&ecirc;n c&acirc;y l&agrave;m giảm mật số rệp.</p> <p> - Thường xuy&ecirc;n kiểm tra 10 ng&agrave;y/lần để ph&aacute;t hiện sự xuất hiện của rệp s&aacute;p. Nếu thấy c&oacute; rệp d&ugrave; ở mật số thấp cũng phải diệt trừ ngay v&igrave; rệp s&aacute;p sinh sản rất nhanh.<br /> Trừ rệp s&aacute;p tr&ecirc;n l&aacute; v&agrave; quả : cần phun thuốc kỹ để thuốc b&aacute;m v&agrave; thấm qua lớp s&aacute;p, phải phun thuốc 2 lần c&aacute;ch nhau 7-10 ng&agrave;y để diệt tiếp lứa rệp non mới nở từ trứng được che ở dưới bụng rệp mẹ. C&oacute; thể d&ugrave;ng nước x&agrave; b&ocirc;ng rửa ch&eacute;n pha 15-20 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t phun ướt đều nơi rệp đeo b&aacute;m, ng&agrave;y h&ocirc;m sau phun thuốc.</p> <p> + Oncol 20EC, Nurelle D 25/2.5EC : 25-30ml/ b&igrave;nh 8 l&iacute;t + Cori 23EC: 20 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t <br /> + Mospilan 3EC: 15 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t nước ; Mospilan 20SP : 2,5 g/b&igrave;nh 16 l&iacute;t <br /> + Elsan 50EC: 30 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t <br /> + Applaud 10WP : 20-25 g/b&igrave;nh 8 l&iacute;t nước ; Applaud 25SC : 8-12 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t <br /> + Dầu kho&aacute;ng Citrole 96.3EC: 40 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t</p> <p> Trừ rệp s&aacute;p hại rễ : <br /> + Oncol 20EC: pha 40 ml/10 l&iacute;t nước, tưới v&agrave;o v&ugrave;ng rễ 3-5 l&iacute;t dung dịch thuốc cho một gốc t&ugrave;y theo c&acirc;y lớn nhỏ. Nếu đất kh&ocirc;, tưới nước một ng&agrave;y trước khi tưới thuốc để đất c&oacute; đủ ẩm độ gi&uacute;p cho thuốc dễ khuếch t&aacute;n xuống tới v&ugrave;ng rễ bị rệp s&aacute;p g&acirc;y hại. <br /> + Lorsban 15G : xới quanh gốc s&acirc;u 10 cm, rắc thuốc 20-30 g/gốc, sau đ&oacute; phủ đất v&agrave; tưới đẫm nước cho c&acirc;y.</p> <p> <span style="font-weight: bold">7. Rệp muội đen (Toxoptera aurantii)</span><br /> <span style="font-style: italic">a. H&igrave;nh th&aacute;i </span>:<br /> - C&oacute; 2 loại rệp kh&ocirc;ng c&aacute;nh v&agrave; c&oacute; c&aacute;nh. Rệp trưởng th&agrave;nh kh&ocirc;ng c&aacute;nh cơ thể trần trụi, h&igrave;nh quả l&ecirc; d&agrave;i 1,5-2 mm, m&agrave;u đen hoặc hơi đỏ. Trong một ổ rệp c&oacute; v&agrave;i con rệp c&oacute; c&aacute;nh, phần bụng m&agrave;u đen, c&aacute;nh mỏng v&agrave; trong suốt, thường ph&aacute;t sinh khi mật độ rệp qu&aacute; cao n&oacute; c&oacute; chức năng bay đi t&igrave;m nơi sinh sống mới để tạo ra ổ rệp mới khi ổ rệp cũ gặp điều kiện bất thuận như nguồn thức ăn cạn kiệt. Rệp non m&agrave;u hơi n&acirc;u.<br /> - Trong điều kiện n&oacute;ng ẩm v&ugrave;ng nhiệt đới, rệp sinh sản theo kiểu đơn t&iacute;nh, đẻ ra con, một c&aacute;i đẻ trung b&igrave;nh 30-50 con v&agrave; chỉ sau 7-10 ng&agrave;y rệp non lại trở th&agrave;nh rệp c&aacute;i v&agrave; đẻ con, cho n&ecirc;n ổ rệp h&igrave;nh th&agrave;nh rất nhanh ch&oacute;ng. <br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - Rệp muội sống tập trung ở c&aacute;c chồi non, l&aacute; non, tr&aacute;i non h&uacute;t nhựa l&agrave;m v&agrave; l&aacute; non xoăn lại, c&acirc;y chậm ph&aacute;t triển, quả bị kh&ocirc; h&eacute;o. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh sinh sống, rệp tiết ra chất thải l&agrave; m&ocirc;i trường ph&ugrave; hợp cho nấm bồ h&oacute;ng ph&aacute;t triển v&agrave; dẫn dụ kiến. <br /> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - Vệ sinh vườn sạch sẽ, cắt bỏ c&aacute;c c&agrave;nh v&ocirc; hiệu v&agrave; chồi vượt.<br /> - Khi rệp ph&aacute;t sinh nhiều phun thuốc trừ rệp, ch&uacute; &yacute; phun ướt đều nơi rệp đeo b&aacute;m.<br /> + Oncol 20EC, Hopsan 75ND : 25-30 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t <br /> + Fastac 5EC, Cyper 25EC, Mospilan 3EC : 10 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t + Lannate 40SP : 12-24 g/b&igrave;nh 8 l&iacute;t <br /> + Sumi Alpha 5EC : 5 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t <br /> + Sumithion 50EC : 15-25 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t</p> <p> <span style="font-weight: bold">8. S&acirc;u khoang (Prodenia litura)</span><br /> <span style="font-style: italic">a. H&igrave;nh th&aacute;i :</span><br /> - Bướm c&oacute; k&iacute;ch thước trung b&igrave;nh, th&acirc;n d&agrave;i 17-20 mm, m&agrave;u n&acirc;u v&agrave;ng, cuối bụng con c&aacute;i c&oacute; t&uacute;m l&ocirc;ng. <br /> - S&acirc;u non m&agrave;u x&aacute;m tro hoặc n&acirc;u đen, vạch lưng m&agrave;u v&agrave;ng, tr&ecirc;n đốt bụng thứ nhất c&oacute; một khoang đen lớn. S&acirc;u đẫy sức d&agrave;i 40-50 mm.<br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - S&acirc;u ban ng&agrave;y ẩn nấp dưới đất, trong đ&aacute;m l&aacute;, cỏ dại, ph&aacute; hại mạnh v&agrave;o ban đ&ecirc;m.<br /> - S&acirc;u non gặm chất xanh của l&aacute; chừa lại m&agrave;ng v&agrave; g&acirc;n l&aacute;, s&acirc;u lớn ăn khuyết l&aacute;, l&agrave;m c&acirc;y xơ x&aacute;c ảnh hưởng đến sinh trưởng.<br /> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - Thường xuy&ecirc;n kiểm tra vườn để ph&aacute;t hiện kịp thời.<br /> - Phun thuốc khi s&acirc;u ph&aacute;t sinh nhiều, tuổi s&acirc;u c&ograve;n nhỏ :<br /> + Oncol 20EC ; Cori 23 EC ; Nurelle D 25/2.5EC, Elsan 50EC : 25-30 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t <br /> + Lannate 40SP : 12-24 g/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Ammate 150SC: 8 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Atabron 5EC : 10-15 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Fastac 5EC ; Cyper 5EC ; Sumi Alpha 5EC : 10 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t</p> <p> <span style="font-weight: bold">9. Mối (Odontotermes sp.)</span><br /> <span style="font-style: italic">a. H&igrave;nh th&aacute;i </span>:<br /> - Mối ch&uacute;a m&agrave;u n&acirc;u, d&agrave;i 40-50 mm, mối thợ v&agrave; mối l&iacute;nh d&agrave;i 3-4 mm.<br /> - Mối l&iacute;nh c&oacute; h&agrave;m dưới ph&aacute;t triển, đầu c&oacute; hạch độc tiết ra chất dịch c&oacute; t&iacute;nh acid để đục gỗ.<br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - L&agrave; c&ocirc;n tr&ugrave;ng ph&aacute; hại phổ biến vườn c&acirc;y ca cao trong thời kỳ kiến thiết cơ bản, nhất l&agrave; ở những v&ugrave;ng mới khai hoang, gần rừng.<br /> - Mối sống quần thể trong tổ ngầm dưới đất, một bộ phận của mối thợ v&agrave; mối l&iacute;nh đi kiếm ăn, khi đi ch&uacute;ng tạo th&agrave;nh đường ngầm nối từ tổ đến nơi lấy thức ăn.<br /> - Mối gặm rễ c&acirc;y v&agrave; biểu b&igrave; th&acirc;n c&acirc;y l&agrave;m c&acirc;y sinh trưởng k&eacute;m, l&aacute; v&agrave;ng &uacute;a, c&acirc;y nhỏ c&oacute; thể bị chết.<br /> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - Trước khi trồng ca cao cần l&agrave;m đất kỹ, dọn sạch t&agrave;n dư gốc rễ của c&acirc;y trồng trước, t&igrave;m ph&aacute;t hiện ph&aacute; c&aacute;c tổ mối.<br /> - Thường xuy&ecirc;n dọn sạch kh&ocirc;ng để l&aacute; c&acirc;y, c&agrave;nh c&acirc;y mục ở trong vườn để l&agrave;m giảm nguồn thức ăn của mối.<br /> - Trước khi trồng ca cao xử l&yacute; hố trồng : rải 20-30 g/hố thuốc Lorsban 15G.<br /> - Sau khi trồng xong phun tr&ecirc;n mặt đất xung quanh gốc c&acirc;y v&agrave; to&agrave;n th&acirc;n c&acirc;y :<br /> + Nurelle D 25/2.5 EC : 30 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t <br /> + Mospilan 3EC : 15 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t</p> <p> <span style="font-weight: bold">II. BỆNH HẠI CH&Iacute;NH </span><br /> <span style="font-weight: bold">1. Bệnh thối th&acirc;n, ch&aacute;y l&aacute;, thối tr&aacute;i </span><br /> <span style="font-style: italic">a. T&aacute;c nh&acirc;n :</span><br /> - Do nấm Phytophthora palmivora. <br /> - Nấm P.palmivora c&oacute; nguồn gốc thủy sinh n&ecirc;n ch&uacute;ng ưa th&iacute;ch v&agrave; rất cần sự ẩm ướt để sinh sản, ph&aacute;t triển v&agrave; g&acirc;y hại. Bệnh ph&aacute;t triển, l&acirc;y lan mạnh trong m&ugrave;a mưa, nhiệt độ kh&ocirc;ng kh&iacute; tr&ecirc;n dưới 30&ordm;C ở những vườn ẩm thấp, đọng nước.<br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - Đ&acirc;y l&agrave; bệnh quan trọng nhất tr&ecirc;n c&acirc;y ca cao. Bệnh x&acirc;m nhập v&agrave; g&acirc;y hại ở tất cả c&aacute;c bộ phận của c&acirc;y từ th&acirc;n, l&aacute;, tr&aacute;i.<br /> - Tr&ecirc;n th&acirc;n c&aacute;ch mặt đất khoảng 1 m, xuất hiện c&aacute;c vết bệnh sậm m&agrave;u hơi ướt, sau chuyển sang n&acirc;u đỏ, vỏ bị bệnh nứt ra v&agrave; chảy nhựa v&agrave;ng. L&acirc;u ng&agrave;y, vết bệnh lan khắp v&ograve;ng th&acirc;n v&agrave; ăn s&acirc;u v&agrave;o phần gỗ, l&aacute; h&eacute;o v&agrave; rụng. Ở những c&acirc;y nhiều tuổi, bệnh c&oacute; thể hại cả tr&ecirc;n c&agrave;nh. C&acirc;y bị bệnh l&aacute; h&eacute;o, rụng, c&agrave;nh bị kh&ocirc;, c&acirc;y c&oacute; thể chết.<br /> - Tr&ecirc;n l&aacute;, vết bệnh m&agrave;u xanh t&aacute;i hơi ướt xuất hiện đầu ti&ecirc;n tr&ecirc;n m&eacute;p v&agrave; ch&oacute;p l&aacute;, sau lan rộng v&agrave;o ph&iacute;a trong phiến l&aacute;, chuyển m&agrave;u n&acirc;u, l&aacute; bị ch&aacute;y kh&ocirc; từng mảng.Trong điều kiện ẩm ướt tr&ecirc;n vết bệnh c&oacute; lớp tơ nấm m&agrave;u trắng.<br /> - Tr&ecirc;n vỏ tr&aacute;i xuất hiện những chấm m&agrave;u n&acirc;u lan rất nhanh, sau chuyển qua đen v&agrave; từ từ bao k&iacute;n mặt tr&aacute;i. Tr&aacute;i non đen kh&ocirc; cứng v&agrave; vẫn d&iacute;nh tr&ecirc;n c&acirc;y. Tr&aacute;i gần thu hoạch bị thối một phần hoặc cả quả, quả bị rụng, hạt l&eacute;p, giảm sản lượng.</p> <p> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - Trồng giống kh&aacute;ng bệnh.<br /> - H&aacute;i bỏ, ch&ocirc;n c&aacute;c tr&aacute;i bệnh để tr&aacute;nh b&agrave;o tử ph&aacute;t t&aacute;n do gi&oacute;, nước mưa, c&ocirc;n tr&ugrave;ng.<br /> - Tỉa c&agrave;nh hợp l&yacute; tạo th&ocirc;ng tho&aacute;ng, giảm độ ẩm dưới t&aacute;n l&aacute;.<br /> - Tạo b&oacute;ng r&acirc;m th&iacute;ch hợp để đủ &aacute;nh s&aacute;ng trong vườn ca cao.<br /> - Thường xuy&ecirc;n kiểm tra nhất l&agrave; v&agrave;o m&ugrave;a mưa để ph&ograve;ng trừ bằng thuốc :<br /> + Acrobat MZ 90/600 WP, Polyram 80 DF : 20-25 g/b&igrave;nh 8 l&iacute;t. Phun khi c&acirc;y bắt đầu trổ hoa v&agrave; sau đ&oacute; phun 2-3 tuần/lần cho đến khi vỏ tr&aacute;i ch&iacute;n.<br /> + Acrobat MZ 90/600 : 20-25 g/8 l&iacute;t nước. B&ocirc;i thuốc v&agrave;o vết bệnh tr&ecirc;n th&acirc;n đ&atilde; được nạo vỏ, cạo sạch, c&aacute;ch nhau 14 ng&agrave;y/lần.</p> <p> <span style="font-weight: bold">2. Bệnh thối kh&ocirc; quả</span><br /> <span style="font-style: italic">a. T&aacute;c nh&acirc;n :</span><br /> - Do nấm Diplodia theobromae.<br /> - Bệnh ph&aacute;t sinh quanh năm, ph&aacute;t triển mạnh trong điều kiện n&oacute;ng v&agrave; ẩm.<br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - Tr&ecirc;n vỏ tr&aacute;i vết bệnh l&uacute;c đầu l&agrave; những đốm m&agrave;u n&acirc;u hơi ướt, sau vết bệnh lan rộng rất nhanh tr&ecirc;n bề mặt v&agrave; ăn s&acirc;u v&agrave;o b&ecirc;n trong tr&aacute;i, l&agrave;m tr&aacute;i bị đen v&agrave; kh&ocirc; cứng lại, c&oacute; thể rụng hoặc d&iacute;nh lại tr&ecirc;n c&agrave;nh một thời gian.<br /> - Nấm tấn c&ocirc;ng từ khi tr&aacute;i c&ograve;n nhỏ đến trước khi ch&iacute;n, l&agrave;m giảm sản lượng.<br /> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - Ti&ecirc;u hủy c&aacute;c tr&aacute;i bị bệnh.<br /> - Tỉa c&agrave;nh cho c&acirc;y th&ocirc;ng tho&aacute;ng.<br /> - Ph&aacute;t hiện c&oacute; quả bị bệnh phun thuốc :<br /> + Bemyl 50 WP : 20-25 g/b&igrave;nh 8 l&iacute;t</p> <p> <span style="font-weight: bold">3. Bệnh vệt sọc đen (kh&ocirc; ngược c&agrave;nh)</span><br /> <span style="font-style: italic">a. T&aacute;c nh&acirc;n :</span><br /> - C&ograve;n gọi l&agrave; bệnh VSD (Vascular Streak Dieback) do nấm Oncobasidium theobromae. <br /> - Bệnh ph&aacute;t triển v&agrave; ph&aacute;t t&aacute;n chủ yếu khi mưa nhiều, ẩm độ kh&ocirc;ng kh&iacute; cao. B&agrave;o tử ph&aacute;t t&aacute;n từ 3-9 giờ s&aacute;ng.<br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - Một hoặc nhiều l&aacute; bệnh nằm sau đợt l&aacute; cuối c&ugrave;ng kể từ ngọn đếm ngược v&agrave;o c&oacute; m&agrave;u v&agrave;ng với những đốm xanh.Th&acirc;n c&acirc;y sần s&ugrave;i với những mụt nhỏ. Nhiều chồi n&aacute;ch ph&aacute;t triển nhiều nhưng kh&ocirc;ng ho&agrave;n chỉnh.<br /> - Lột vỏ hoặc chẻ dọc đoạn c&agrave;nh nhiễm bệnh thấy c&oacute; những sọc đen. <br /> - Cắt ngang bề mặt sẹo l&aacute; bị bệnh c&oacute; 1-3 chấm đen.<br /> - Khi bệnh nặng c&agrave;nh kh&ocirc; v&agrave; chết ngược dần từ ngọn v&agrave;o.<br /> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - Trồng giống kh&aacute;ng.<br /> - Tỉa c&agrave;nh th&ocirc;ng tho&aacute;ng để giảm ẩm độ kh&ocirc;ng kh&iacute;.<br /> - Cắt bỏ c&agrave;nh bệnh khoảng 30 cm về ph&iacute;a gốc c&aacute;ch nơi c&oacute; triệu chứng bệnh (sọc đen tr&ecirc;n m&ocirc; mộc).<br /> - Nhổ bỏ c&acirc;y con bị bệnh v&agrave; thay c&acirc;y khỏe mạnh kh&aacute;c.<br /> - Phun thuốc Bayfidan 1 tuần/lần : 2 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t</p> <p> <span style="font-weight: bold">4. Bệnh kh&ocirc; vỏ th&acirc;n</span><br /> <span style="font-style: italic">a. T&aacute;c nh&acirc;n :</span><br /> - Do nấm Colletotrichum gloeosporioides.<br /> - Nấm tồn tại tr&ecirc;n c&aacute;c bộ phận c&acirc;y bị bệnh. Bệnh xảy ra cả trong m&ugrave;a kh&ocirc; v&agrave; m&ugrave;a mưa, ph&aacute;t triển nhiều tr&ecirc;n những c&acirc;y ca cao thiếu b&oacute;ng che để &aacute;nh nắng chiếu trực tiếp v&agrave;o th&acirc;n c&agrave;nh trong một thời gian d&agrave;i.<br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - Nấm hại tr&ecirc;n th&acirc;n, c&agrave;nh v&agrave; l&aacute;.<br /> - Tr&ecirc;n th&acirc;n v&agrave; c&agrave;nh, nấm x&acirc;m nhập v&agrave;o lớp tế b&agrave;o dưới biểu b&igrave; tạo th&agrave;nh những vết sậm m&agrave;u, sau đ&oacute; v&ugrave;ng nhiễm bệnh xuất hiện b&agrave;o tử m&agrave;u v&agrave;ng cam, vỏ th&acirc;n bị kh&ocirc; từng mảng, nếu bị nặng c&acirc;y sinh trưởng k&eacute;m, l&aacute; v&agrave;ng v&agrave; rụng, một số c&agrave;nh bị kh&ocirc;.<br /> - Tr&ecirc;n l&aacute;, vết bệnh l&agrave; những đốm m&agrave;u n&acirc;u, tr&ograve;n, nhiều đốm li&ecirc;n kết nhau l&agrave;m ch&aacute;y l&aacute;.<br /> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - B&oacute;n ph&acirc;n v&agrave; tưới nước đầy đủ cho c&acirc;y sinh trưởng tốt.<br /> - Tạo vườn ca cao c&oacute; đủ b&oacute;ng che.<br /> - Phun hoặc b&ocirc;i thuốc v&agrave;o vết bệnh :<br /> + Bavistin 50FL, Carbenda 50SC : 10-15 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Polyram 80DF, Ridozeb 72WP, Bemyl 50WP : 25-30 g/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Dithane xanh M-45 80WP, Manozeb 80WP : 30-40 g/b&igrave;nh 8 l&iacute;t</p> <p> <span style="font-weight: bold">5. Bệnh nấm hồng</span><br /> <span style="font-style: italic">a. T&aacute;c nh&acirc;n :</span><br /> - Do nấm Corticium salmonicolor.<br /> - B&ecirc;nh thường xuất hiện v&agrave;o m&ugrave;a mưa, ở những vườn ca cao qu&aacute; rợp b&oacute;ng v&agrave; ẩm thấp do t&aacute;n l&aacute; d&agrave;y v&agrave; mật độ trồng cao.<br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - Nấm ph&aacute; hại ở những c&agrave;nh đ&atilde; h&oacute;a n&acirc;u. <br /> - C&aacute;c vết bệnh l&uacute;c đầu c&oacute; lớp mốc trắng, sau chuyển m&agrave;u hồng. Nấm mọc s&acirc;u v&agrave;o phần gỗ c&agrave;nh, l&aacute; phần tr&ecirc;n của c&agrave;nh nhiễm bệnh bị &uacute;a v&agrave;ng v&agrave; kh&ocirc;, nhưng vẫn lưu tr&ecirc;n c&agrave;nh một thời gian. Vỏ c&agrave;nh kh&ocirc; n&acirc;u v&agrave; bong ra từng mảng, bị nặng c&agrave;nh chết kh&ocirc;. <br /> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - Tỉa c&agrave;nh thường xuy&ecirc;n, tăng độ th&ocirc;ng tho&aacute;ng cho vườn.<br /> - Cắt bỏ c&agrave;nh bệnh dưới v&ugrave;ng c&oacute; nấm mọc 30 cm, đốt bỏ c&agrave;nh bệnh.<br /> - Phun khi bệnh chớm xuất hiện hoặc qu&eacute;t l&ecirc;n th&acirc;n c&agrave;nh bệnh c&oacute; đường k&iacute;nh lớn :<br /> + Bavistin 50FL ; Carbenda 50SC : 10-15 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Vali 3DD : 30 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t ; Vali 5DD : 20 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t</p> <p> <span style="font-weight: bold">6. Bệnh lở cổ rễ</span><br /> <span style="font-style: italic">a. T&aacute;c nh&acirc;n :</span><br /> - Do nấm Rhizoctonia solani.<br /> - Hạch nấm sống h&agrave;ng năm trong đất, gặp điều kiện thuận lợi mọc ra sợi nấm để x&acirc;m nhập g&acirc;y bệnh.<br /> - B&ecirc;nh ph&aacute;t triển mạnh trong m&ugrave;a mưa, ẩm độ trong vườn cao.<br /> <span style="font-style: italic">b. Triệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - Nấm x&acirc;m nhập v&agrave;o chổ cổ rễ gi&aacute;p mặt đất, thấy vỏ c&oacute; vết n&acirc;u. Sau đ&oacute;, vết n&acirc;u lan rộng bao quanh cổ rễ, vỏ gốc bị thối bong ra để trơ phần gỗ. Nấm dần dần ăn s&acirc;u v&agrave;o trong l&agrave;m cổ rễ bị thắt nhỏ lại.<br /> - L&aacute; c&acirc;y bị v&agrave;ng h&eacute;o, to&agrave;n c&acirc;y chết kh&ocirc;.<br /> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - Kh&ocirc;ng để vườn đọng nước trong m&ugrave;a mưa, cắm cọc giữ c&acirc;y con kh&ocirc;ng để gi&oacute; lay gốc mạnh.<br /> - Đ&agrave;o bỏ c&acirc;y bị bệnh nặng, thu gom hết rễ v&agrave; đốt ti&ecirc;u hủy. Trước khi trồng c&acirc;y kh&aacute;c, b&oacute;n 0,5 kg v&ocirc;i bột cho một hố.<br /> - Phun thuốc kỹ v&agrave;o cổ rễ v&agrave; đất khi bệnh chớm xuất hiện :<br /> + Bavistin 50FL, Carbenda 50SC : 10-15 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Bemyl 50WP : 20-25 g/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Vali 3DD : 30 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t ; Vali 5DD : 20 ml/b&igrave;nh 8 l&iacute;t<br /> + Top 70WP : 7-10 g/b&igrave;nh 8 l&iacute;t.</p> <p> <span style="font-weight: bold">7. Bệnh thối rễ </span><br /> <span style="font-style: italic">a. T&aacute;c nh&acirc;n :</span><br /> - Do nấm Rigidoporus lignosus, Ganoderma pseudoferum, Phellinus noxius, Rossellinia bunodes.<br /> - Bệnh thường ph&aacute;t sinh trong điều kiện đất thường xuy&ecirc;n bị ẩm hoặc đọng nước trong m&ugrave;a mưa.<br /> <span style="font-style: italic">b. riệu chứng g&acirc;y hại :</span><br /> - Nấm l&agrave;m bộ rễ c&acirc;y c&oacute; thể bị trắng, bị h&oacute;a n&acirc;u, bị đen hoặc nứt cổ rễ.<br /> - C&acirc;y sinh trưởng chậm, l&aacute; v&agrave;ng v&agrave; rụng, bị hại nặng c&acirc;y dần dần chết, nhổ l&ecirc;n dễ d&agrave;ng.<br /> <span style="font-style: italic">c. Ph&ograve;ng trừ :</span><br /> - B&oacute;n nhiều ph&acirc;n hữu cơ, giữ cho gốc được tơi xốp.<br /> - Kh&ocirc;ng để gốc c&acirc;y bị đọng nước.<br /> - V&agrave;o đầu m&ugrave;a mưa v&agrave; cuối m&ugrave;a mưa phun hoặc tưới v&agrave;o cổ rễ v&agrave; đất dung dịch thuốc 1 l&iacute;t/c&acirc;y :<br /> + Sumi Eight 12.5 WP : 5-6 g/ 8 l&iacute;t nước</p>http://vietgiaco.vn/VietGia/vi/tin-tc/bn-tin-cong-ty/34-sau-bnh-hi-ca-cao.html</div> </div>
       
      Đang tải...
    2. lenhatthi

      lenhatthi Nhà nông nghiệp dư

      Bài viết:
      46
      Đã được thích:
      1
      Nghề nghiệp:
      Nhan Vien Nha Nuoc Va La Nong Dan
      Tiếp Thị Cây Ca Cao <hr style="color: rgb(225, 225, 225);" size="1"> Cơ sở có vườn cây đầu dòng đã được các chuyên gia nước ngoài và chuyên gia thuộc trường Đại học Nông lâm TPHCM thẩm định và công nhận có đủ điều kiện cung cấp mắt ghép, với đầy đủ 14 dòng thương mại chọn lọc từ : TD1, TD2, TD3, TD4, TD5, TD6, TD7, TD8, TD9, TD10, TD11, TD12, TD13, TD14 (có 8 dòng được công nhận cấp Bộ NN-PTNT gồm TD1, TD2, TD3, TD5, TD6, TD8, TD10, TD14) cho năng suất cao,hạt to. Kính thưa quý khách hàng,trại cây giống chúng tôi hiện đang chuẩn bị cho mùa vụ năm 2011 với số lượng 200.000 cây con ca cao ghép nối ngọn tại Huyện Châu Thành Tỉnh Bến Tre.kính mời quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ số đt:0988295449 gặp Nhật Thi hoặc 0934017369 gặp Tuấn Ân để đặt hàng.Hiện tại chúng tôi đang bán với giá cạnh tranh 5500đ/cây,mua 100 cây bù hao hụt 02 cây và sẽ ký hợp đồng với quý khách giá thương lượng nếu quý khách mua nhiều và có đặt cọc trước.Chúng tôi sẽ ký thương lượng hạ giá nếu năm 2011 cây ca cao thị trường cây giống giảm giá,và không tăng giá khi thị trường cây ca cao tăng giá.Rất mong được cùng hợp tác và phát triển với quý khách hàng.Trân Trọng kính chào!:2cat:
       

    Chia sẻ trang này

    Đang tải...
    Đang tải...