• Bán TCCA - chất xử lý nước và môi trường

    Thảo luận trong 'MuaBán: ngành Thủy Sản' , 12/11/15

    1. các loại hóa chất Nông dân nghèo

      1. Tên gọi : Tricholoroisocyanuric Acid Viết Tắt : TCCA
      2. Công thức hóa học : C3N3O3CL3
      [​IMG]

      3. Đặc tính lý-hóa :

      Thành phần chủ yếu là Tricholoro-isocyanuric acid (TCCA). Axit Tricholoroisocyanuric là dạng bột trắng, hắc mùi clo. Nhiệt độ nóng chảy 245-2460C, pH(dd1%)=2,9. Hợp chất hữu cơ chứa clo hoạt tính hàm lượng rất cao (90%) Là một chất có khả năng hòa tan tốt trong nước, khi hòa tan trong nước sẽ giải phóng ra oxy và clo nguyên tử là những chất oxy hóa mạnh.
      Do đó có tính sát trùng rất cao nên được dùng nhiều trong xử lý môi trường. Đóng gói dạng viên nén, có phản ứng sủi từ dưới lên đem lại hiệu quả xử lý cao. An toàn cho người sử dụng, thân thiện với môi trường.

      4. Công dụng:
      • TCCA Tiêu diệt các vi sinh vật, diệt tảo, rong rêu trong nước.
      • TCCA Phòng chống bệnh tật cho gia súc, gia cầm, cá, tôm.
      •TCCA Diệt vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh.Phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh.
      • TCCA Diệt trừ nấm mốc, máy móc, các thiết bị y tế, chăn màn, quần áo, nhà xưởng và các mùi hôi thối nhanh chóng trên đồ dùng.
      • TCCA Khử trùng môi trường nơi gần bãi rác, vùng lũ lụt, thiên tai…
      • TCCA Khử khuẩn nước sinh hoạt, y tế, cộng đồng.
      • TCCA Làm tăng oxy trong nước và không làm thay đổi nồng độ pH của nước.

      6. CÁCH SỬ DỤNG i.

      TCCA - chất xử lý nước và môi trường
      Khử trùng nước bể bơi Viên khử trùng nhanh: loại 2g - Liều lượng 10 viên cho 1m3 nước trong 2-3 ngày Viên khử trùng chậm: viên 200g - Liều lượng 200g cho 40m3 trong 6-7 ngày.
      - Phải cho vào rổ lọc để hoà tan đều. Liều lượng trên chỉ là tương đối, vì vậy cần kiểm tra độ pH nước, độ Clo cũng như nhiệt độ của nước để điều chỉnh hoá chất sao cho phù hợp nhằm duy trì chất lượng nước trong bể tốt nhất.
      [​IMG]

      ii. Khử trùng nước sinh hoạt
      - Bể trung bình và bể lớn: thả trực tiếp 1 viên 2g trong 400-800 lít nước sau 30 phút là có thể dùng được. - Bể nhỏ, bể nước hộ gia đình: thả trực tiếp 1 viên 2g trong 500-1000 lít nước sau 30 phút là có thể dùng được. Liều lượng còn phải căn cứ vào chất lượng nước để điều tiết cho phù hợp.

      iii. Khử trùng môi trường và phòng dịch y tế cộng động
      - Khử trùng đồ đựng thức ăn: 1 viên 2g/4lít nước. Ngâm trong vòng 30 phút sau đó rửa lại bằng nước sạch - Khử trùng đồ vật, máy móc thiết bị y tế: 1 viên 2g/2lít nước. Lau chùi hoặc phun lên, sau 15 phút sẽ có tác dụng.

      - Khử trùng môi trường xung quanh: 1 viên 2g/1lít nước. Hoà ra phun đều vào không khí hoặc lau nhà. - Khử trùng đồ đựng chất thải và buồng vệ sinh của bệnh nhân: 10-20 viên 2g/1lít nước. Ngâm sau 30-60 phút rồi rửa lại bằng nước sạch. - Khử trùng môi trường nội ngoại thất: 1-2 viên pha 2-2,5 lít nước. Cứ 1lít dung dịch phun lên diện tích là 2m2 - Khử trùng quần áo, chăn màn: 1viên pha với 2-4 lít nước. Ngâm vào dung dịch vừa pha trong vòng 30 phút rồi giặt lại bằng nước sạch. Liều lượng trên chỉ là tương đối, trong trường hợp có dịch bệnh xảy ra thì tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường cụ thể mà sử dụng cho phù hợp.

      iv. Khử trùng cho tôm cá - Xử lý đáy hồ: 15 viên 2g cho 1m3, phơi hồ 3 ngày sau đó hoà thuốc vào nước và phun đều khắp hồ, sau 3-5 ngày sau cho nước và thả giống xuống nuôi.
      - Xử lý nước trước khi nuôi tôm: 15-25 viên 2g cho 10m3. Sau khi khử trùng 5-10 ngày thì thả giống.
      - Phòng bệnh: hạn chế mầm bệnh phát. 2-3 viên 2g cho 10m3 sau 15-30 ngày dùng 1 lần.
      - Phòng và trị bệnh ngoại ký sinh: 5-8 viên 2g cho 10m3 dùng 2-3 lần mỗi lần cách nhau 3 ngày.
      - Khử trùng dụng cụ ươm nuôi: chài lưới, đồ đựng giống. 10-20g/m3 ngâm qua 1 đêm. Liều lựơng trên có thể thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết, địa hình, môi trường nước, tình hình dịch bệnh. Thời gian áp dụng cho ngày nắng từ 9- 11 giờ sáng hoặc buổi chiều từ 5-7 giờ.

      v. Khử trùng nước thải - Khử mùi hôi: 2-9g/m3
      - Khống chế quá trình phát triển cùa màng bùn vi sinh vật: 1-10g/m3
      - Khử BOD: 0.5-2g/m3 - Khống chế ruồi ở bể lọc sinh học: 0.1-0.5g/m3
      - Loại dầu mỡ: 2-10g/m3
      - Khử trùng nước thải chưa qua xử lý: 6-25g/m3
      - Khử trùng nước thải đã qua xử lý cấp 1: 5-20g/m3 - Khử trùng nước thải sau xử lý hoá lý: 2-6g/m3
      - Khử trùng nước thải đã qua xử lý bằng bể lọc sinh học: 3-15g/m3 - Khử trùng nước thải đã qua xử lý bằng bể bùn hoạt tính: 2-8g/m3 Liều lượng trên chỉ là tương đối liều lượng cụ thể phải dựa vào đặc điểm của nước thải.

      7. CÁCH BẢO QUẢN VÀ PHÒNG TRÁNH
      - Giữ nơi khô ráo thoáng mát, chống ẩm, chống thấm và mưa ướt, phòng cháy,
      - Cách li với nguồn lửa và nguồn nhiệt, tuyệt đối không được để chung với các chất dễ cháy nổ.
      - Không được bảo quản chung với các thuốc oxy hóa, thuốc khử và các chất dễ bị oxy hóa và clo hóa - Nghiêm cấm không được để chung với các chất hữu cơ và các chất vô cơ có chứa amoniac, amonium và amin như: amoniac lỏng, nước amoniac, ammonium bicarbonate, amoni sunfat, ammonium chloride, ure… nếu không thì sẽ gây ra phản ứng cháy nổ; tránh tiếp xúc với chất hoạt tính bề mặt phi ion vì dễ gây cháy.
      - Phòng cháy chữa cháy: Khi xảy ra hỏa hoạn, nhân viên PCCC phải đeo mặt nạ khí phòng độc, mặc đồ bảo hộ lao động và dập lửa phía đầu gió, nhưng do chất đó khi gặp nước sẽ sinh ra nhiều chất khí độc hại nên thông thường đội PCCC thường sử dụng cát PCCC để dập lửa.

      8. ĐÓNG GÓI - Dạng bột: 1kg/ túi, thùng nhựa 50kg.
      - Viên 2gr: 1kg/ túi, 20 túi/ thùng carton.
      - Viên 200gr: 1kg/ túi, 50 túi/ thùng nhựa.



      TRẦN VĂN NHỰT
      DĐ: 0938.207.288

      - E-mail : sales01-thienviet@tvchem.com
      Add: 355 (New number: 361) Quang Trung St, Ward 10, GoVap Dist, Ho Chi Minh City. Viet Nam
      • Tax Code : 0305282510
      • Tel : 84-8-39896526 Ext:113
      • Fax : 84-8-39895562.
      Nhãn: Hóa Chất, Xử Lý Nước Và Môi Trường
       
      Đang tải...

    Chia sẻ trang này

    Đang tải...
    Đang tải...