• Thị trường cua thế giới: Cung sẽ giảm, giá tăng

    Thảo luận trong 'Tin nông nghiệp' , 21/6/07

    1. Guest Guest

      Sản lượng cua nuôi và khai thác của thế giới đã tăng từ 407.800 tấn năm 1970 lên hơn 2 triệu tấn năm 2005. Gần 85-90% tổng sản lượng cua là khai thác. Ngay cả khi nghề nuôi cua phát triển thì chủ yếu cũng chỉ tập trung vào sản lượng cua nước ngọt ở Trung Quốc. Ba nước khai thác cua chủ yếu, chiếm hơn 70% tổng sản lượng cua thế giới là Trung Quốc, Mỹ và Canađa. Năm 2005, tổng nhập khẩu cua trên thế giới đạt hơn 400.000 tấn, trị giá 3 tỷ USD. Thị trường nhập khẩu cua hàng đầu thế giới là Mỹ và Nhật Bản, chiếm khoảng 60% tổng thương mại cua thế giới.

      Thị trường cua Mỹ
      Sản phẩm cua ở Mỹ nói chung được coi là mặt hàng cao cấp. Tuy nhiên, gần đây giá giảm đã khiến chúng có thể đến được nhiều hơn với những người tiêu dùng bình dân. Cua (tươi và đông lạnh) thường được bán dưới dạng cắt rời từng bộ phận hay từng nhóm bộ phận. Chúng cũng có thể được bán nguyên con ở dạng sống, tươi và đông lạnh hoặc dưới dạng thịt cua đóng hộp và các sản phẩm đặc thù như “càng cua côctai” (cocktail claws), “càng cua dễ tách” (snap-n-eats). Các loài cua được ưa thích là cua huỳnh đế đỏ (<i>Paralithodes camtschaticus</i>), cua tuyết hoặc cua hoàng hậu (<i>Chionoecetes spp. </i>:<i> C. bairdi, C. opilio và C. tanneri</i>), ghẹ xanh (<i>Portunus pelagicus</i>), cua xanh (<i>Callinectes sapidus</i>) và ghẹ đungen (<i>Cancer magister</i>).
      Sản lượng cua khai thác của Mỹ đã giảm từ gần 295.000 tấn năm 1991 xuống còn 135.100 tấn năm 2005 do nghề khai thác cua tuyết ở các vùng nước Alaska không hiệu quả. Thay vào đó, nhập khẩu cua đã tăng từ 98.800 tấn năm 2003 lên 118.500 tấn năm 2006. Số liệu trong 3 tháng đầu năm 2007 cho thấy con số còn tăng hơn nữa so với cùng kỳ năm 2006.
      Nhập khẩu cua của Mỹ (tấn)
      2003
      2004
      2005
      2006
      1-3/2006
      1-3/2007
      Cua huỳnh đế
      Tổng
      9.963
      10.553
      18.391
      28.074
      10.554
      11.420
      Nga
      9.656
      9.530
      17.031
      25.547
      10.007
      11.040
        Cua đông lạnh khácTổng
      8.359
      9.754
      7.976
      7.747
      1.541
      1.435
      T.Quốc
      1.140
      1.607
      1.559
      1.693
      386
      427
      Nga
      818
      825
      646
      904
      259
      255
      Thái Lan
      404
      585
      634
      951
      182
      160
      Ấn Độ
      609
      421
      538
      357
      36
      96
      Canađa
      2.901
      3.830
      2.440
      1.679
      59
      46
      Mêhicô
      481
      470
      291
      454
      40
      25
      Cua tuyết đông lạnh
      Tổng
      51.602
      49.095
      45.975
      46.279
      3.345
      2.507
      Nga
      5.917
      5.829
      5.530
      3.354
      812
      1.553
      Canađa
      42.757
      40.642
      37.757
      40.428
      2.029
      354
        Thịt cuaTổng
      28.894
      35.154
      38.305
      36.448
      7.995
      9.386
      Inđônêxia
      7.717
      8.415
      8.865
      8.325
      2.448
      2.821
      T.Quốc
      3.837
      6.124
      6.872
      7.495
      1.454
      1.778
      Thái Lan
      4.944
      5.445
      6.041
      4.478
      1.072
      1.043
      Philippin
      1.866
      1.682
      2.531
      2.399
      568
      616
      Canađa
      2.817
      2.895
      2.855
      2.633
      332
      230
      Tổng
      Canađa
      48.475
      47.367
      43.053
      44.740
      2.420
      630
      Nga
      16.391
      16.184
      23.206
      29.805
      11.078
      12.848
      Tổng
      98.818
      104.556
      110.647
      118.547
      23.435
      24.748
      Trước đây, Canađa và Nga là hai nhà cung cấp chính cho thị trường Mỹ. Trong khi nhập khẩu cua tuyết của Mỹ từ Canađa khá ổn định, thì nhập khẩu cua huỳnh đế từ Nga đã tăng 40% trong giai đoạn 2003-2006.
      Cua huỳnh đế đỏ (<i>Paralithodes camtschaticus</i>) của Nga rẻ hơn hơn so với cua huỳnh đế đỏ Alaska. Các loài cua của Nga giá rẻ hơn như cua huỳnh đế xanh (<i>Paralithodes platypus</i>) và <i>P. camtschaticus</i> cũng được bán ngang với “cua huỳnh đế” ở Mỹ. Vì vậy, lượng cung cấp cua từ Nga tăng lên đã góp phần làm giảm giá cua ở Mỹ. Tuy nhiên, mặc dù gần đây nhập khẩu cua huỳnh đế từ Nga vào Mỹ tăng, nhưng số liệu thống kê sản lượng đánh bắt mới nhất của Nga cho thấy trong 3 tháng đầu năm 2007 chỉ có 900 tấn cua huỳnh đế được khai thác ở biển Baren, giảm 71% so với 3.100 tấn của cùng kỳ năm 2006. Vì vậy, dự kiến giá cua huỳnh đế của Nga sẽ tăng lên trong thời gian tới.
      Trung Quốc cũng đang nổi lên trở thành nhà cung cấp cua quan trọng cho thị trường Mỹ, với sản lượng xuất khẩu tăng 25% trong giai đoạn 2005-2006. Đáng chú ý là, sản phẩm xuất khẩu chính từ Trung Quốc là thịt cua chế biến từ nguyên liệu có xuất xứ từ Mỹ và các nước khác.
      Thị trường cua Nhật Bản
      Ở Nhật Bản, cua được bán dưới dạng sống, đông lạnh nguyên con, từng bộ phận đông lạnh, và thịt cua cho thị trường sushi. Chúng có thể được bán ở mảng dịch vụ thực phẩm và phạm vi nhỏ hơn - lĩnh vực bán lẻ. Mảng dịch vụ thực phẩm của thị trường cua Nhật Bản là cao cấp hơn so với ở thị trường Mỹ, bao gồm hai thành phần chính là các nhà hàng đắt tiền như ở Hokkaiđô phục vụ cua nguyên con hoặc từng bộ phận của cua và các nhà hàng sushi phục vụ thịt cua. Còn lĩnh vực bán lẻ chủ yếu là các cửa hàng phục vụ nhu cầu cua mạnh hơn trong các dịp lễ hội.
      Thị trường cua Nhật Bản có thể được coi là thị trường có sự chào giá cạnh tranh, nơi mà người mua, đại diện cho các nhà nhập khẩu lớn và các công ty chế biến cua nguyên liệu của Nhật Bản ở Trung Quốc (và các nước châu Á khác) thoả thuận về giá.
      Tác động của sự suy thoái kinh tế của Nhật Bản trong những năm 1990 và đầu những năm 2000 đã khiến thủy sản, trong đó có cua , trở nên đắt đỏ hơn và lượng tiêu thụ đã giảm đáng kể trong nhiều năm qua. Tuy nhập khẩu cua đông lạnh trong giai đoạn 2003-2006 có tăng từ 43.600 tấn lên 47.100 tấn, nhưng trước đó, vào đầu những năm 19 90 con số này đã từng là hơn 100.000 tấn.
      Nhập khẩu cua đông lạnh của Nhật Bản (tấn)
      2003
      2004
      2005
      2006
      1-3/2006
      1-3/2007
      Ghẹ đông lạnh
      Tổng
      6.406
      8.148
      4.927
      5.308
      1.101
      653
      T.Quốc
      3.365
      5.375
      2.668
      3.423
      553
      293
      Ba-ranh
      173
      239
      451
      534
      257
      169
      Việt Nam
      1.636
      1.351
      1.009
      978
      147
      111
       Cua tuyết đông lạnhTổng
      23.709
      26.638
      24.998
      24.615
      2.498
      1.480
      Nga
      12.456
      13.363
      13.095
      14.779
      1.202
      873
      Mỹ
      1.352
      1.297
      1.620
      2.506
      667
      266
      Canađa
      7.991
      10.430
      8.834
      6.194
      461
      248
      T.Quốc
      988
      787
      776
      692
      82
      12
      Cua huỳnh đế đông lạnh
      Tổng
      12.864
      10.041
      10.749
      16.839
      3.392
      3.399
      Nga
      9.106
      6.808
      7.798
      13.130
      3.021
      3.280
      Mỹ
      3.174
      2.684
      2.389
      3.022
      127
      95
      Cua đông lạnh khác
      Tổng
      647
      457
      432
      308
      NA
      NA
      T.Quốc
      172
      140
      217
      99
      NA
      NA
      Malaixia
      61
      81
      44
      66
      NA
      NA
      Tổng
      43.626
      45.284
      41.106
      47.070
      6.991
      5.532
      Nguồn cung cấp cua tuyết và cua huỳnh đế từ Nga hiện đang chiếm lĩnh thị trường cua đông lạnh Nhật Bản. Tuy nhiên, ngày 11/5/2007 Chính phủ Nga đã ban hành các quy định đối với khu vực khai thác ở vùng Viễn Đông, trong đó có điều khoản cấm buôn bán cua sống khai thác ở khu vực đặc quyền kinh tế của Nga. Các nguồn tin cho biết, Nga hiện đang nỗ lực tăng cường bảo tồn nguồn lợi và ngăn chặn các hoạt động khai thác trái phép. Theo Cơ quan thủy sản Nhật Bản, lệnh cấm xuất khẩu cua sống của Nga có thể cũng ảnh hưởng tới thị trường cua đông lạnh của nước này, buộc họ phải tăng cường tìm thị trường cung cấp khác và giá cả sẽ có sự biến động.
      Triển vọng
      Sự suy sụp của ngành khai thác cua tuyết Alaska, sự bất ổn định của ngành khai thác Nga và những mối quan ngại về vấn đề bảo tồn của ngành cua tuyết Canađa đã khiến những người trong ngành đặt câu hỏi về tương lai của con cua. Cua nuôi dường như chưa phải là sự thay thế trong thời gian trước mắt, vì vậy để phòng tránh sự cạn kiệt nguồn lợi, cần phải thực hiện các biện pháp quản lý và bảo tồn nghiêm ngặt loài cua ở tất cả các khu vực khai thác chính. Dự đoán nguồn cung cấp cua sẽ giảm và giá sẽ tăng trong thời gian tới.
       
      Last edited by a moderator: 9/3/14
      duongtri151HQGANO thích bài này.
      Đang tải...

    Chia sẻ trang này

    Đang tải...
    Đang tải...