• xin hỏi về ốc nhồi

    Thảo luận trong 'Nuôi trồng Thủy hải sản' , 24/6/11

    1. thuysandopa

      thuysandopa

      Bài viết:
      1.016
      Đã được thích:
      14
      Nghề nghiệp:
      Kỹ Sư Thuỷ Sản
      Thông tin về ốc nhồi

      Thử nghiệm nuôi thương phẩm ốc nhồi trong ao đất
      Ốc nhồi (Pila polita Deshayes,1830) là loài động vật thân mềm nước ngọt có giá trị kinh tế cao do thịt thơm ngon, giàu chất dinh dưỡng (chứa 11,9% protid; 0,7% lipid; các vitamin B1, B2, PP; các muối Ca, P; cung cấp 86 calo/100g thịt), được sử dụng làm các món ăn dân dã như: bún ốc, ốc xào, canh ốc, ốc luộc hay những món ăn đặc sản: ốc hấp lá gừng, ốc nhồi thịt, ốc hấp thuốc bắc... Ốc nhồi còn được dùng làm thuốc.

      I. ĐẶT VẤN ĐỀ
      Ốc nhồi (Pila polita Deshayes,1830) loài động vật thân mềm nước ngọt có giá trị kinh tế cao do thịt thơm ngon, giàu chất dinh dưỡng (chứa 11,9% protid; 0,7% lipid; các vitamin B1, B2, PP; các muối Ca, P; cung cấp 86 calo/100g thịt), được sử dụng làm các món ăn dân dã như: bún ốc, ốc xào, canh ốc, ốc luộc hay những món ăn đặc sản: ốc hấp lá gừng, ốc nhồi thịt, ốc hấp thuốc bắc... Ốc nhồi còn được dùng làm thuốc. Việt Nam là nước nằm trong khu vực nhiệt đới, có nhiều ao hồ, sông suối, nhiều ruộng trũng là điều kiện thuận lợi để các đối tượng nước ngọt, trong đó có ốc nhồi sinh trưởng. Tuy nhiên, nguồn lợi ốc nhồi trong tự nhiên đang ngày một giảm sút do nhiều nguyên nhân: khai thác quá mức, môi trường ngày càng ô nhiễm do chưa quản lý chất thải, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ, hoá chất trong nông nghiệp... Các nghiên cứu về động vật thân mềm trong nước mới chỉ tập trung vào các đối tượng nước lợ, nước mặn như bào ngư, tu hài, ốc hương, hầu, vẹm, ốc len... Ở nước ngoài các nghiên cứu về ốc nhồi cũng rất hạn chế, mới chỉ nghiên cứu về tầm quan trọng (Pusadee Sri-aroon & CTV, 2005); phân bố (Thaewnon - ngiw & CTV, 2003); vai trò của một số ốc nước ngọt trong đó có ốc nhồi. Hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam chưa có nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất giống cũng như kỹ thuật nuôi thương phẩm ốc nhồi. Việc thử nghiệm nuôi thương phẩm ốc nhồi là vấn đề cần thiết để đáp ứng nhu cầu của thị trường, giảm áp lực khai thác, bảo vệ và khôi phục nguồn lợi ốc tự nhiên, đa dạng hoá đối tượng nuôi trong nghề nuôi trồng thủy sản. II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Điều kiện nuôi Ốc được nuôi thử nghiệm trong 3 ao đất nhỏ có tổng diện tích là 300m[SUP]2[/SUP], độ sâu 1,2-1,5m, mật độ 100 con/m[SUP]2[/SUP], trọng lượng thả ban đầu 0,4g/con. Thức ăn và chế độ cho ăn: Thức ăn nuôi thử nghiệm ốc thương phẩm có 3 loại. Ao 1 sử dụng thức ăn xanh(bèo, lá sắn). Ao 2 sử dụng thức ăn tự chế (theo tỷ lệ40% cám gạo, 20% bột ngô, 10% bột cá nhạt, 30% bột đậu tương). Ao 3 sử dụng kết hợp 50% thức ăn xanh + 50% thức ăn tự chế. Chế độ cho ăn được điều chỉnh theo khối lượng ốc, cho ăn 2 lần/ngày, lượng thức ăn được cho ăn ở mức gần thỏa mãn, ước tính từ 3-5% khối lượng ốc nuôi.

      2. Kết quả thử nghiệm nuôi thương phẩm ốc nhồi
      Bảng 1: Tăng trưởng của ốc nhồi trong ao
      nuôi thương phẩm thời gian từ 1/4-1/8/2010
      [TABLE="class: MsoNormalTable"]
      <tbody>[TR]
      [TD]
      Thời gian nuôi
      [/TD]
      [TD="width: 277, colspan: 3"]
      Khối lượng trung bình (g/con)
      [/TD]
      [TD="width: 216, colspan: 3"]
      Tăng trưởng trên ngày (g/ngày)
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD]
      Ao 1
      [/TD]
      [TD]
      Ao 2
      [/TD]
      [TD]
      Ao 3
      [/TD]
      [TD="width: 76"]
      Ao 1
      [/TD]
      [TD="width: 51"]
      Ao 2
      [/TD]
      [TD="width: 90"]
      Ao 3
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD]
      1/4
      [/TD]
      [TD]
      0,4
      [/TD]
      [TD]
      0,4
      [/TD]
      [TD]
      0,4
      [/TD]
      [TD="width: 76"][/TD]
      [TD="width: 51"][/TD]
      [TD="width: 90"][/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD]
      1/5
      [/TD]
      [TD]
      7,68 ± 1,06
      [/TD]
      [TD]
      8,18 ± 1,19
      [/TD]
      [TD]
      8,69 ± 0,91
      [/TD]
      [TD="width: 76"]
      0,24
      [/TD]
      [TD="width: 51"]
      0,26
      [/TD]
      [TD="width: 90"]
      0,28
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD]
      1/6
      [/TD]
      [TD]
      15,32±1,51
      [/TD]
      [TD]
      12,67 ±1,75
      [/TD]
      [TD]
      16,12 ±1,67
      [/TD]
      [TD="width: 76"]
      0,25
      [/TD]
      [TD="width: 51"]
      0,15
      [/TD]
      [TD="width: 90"]
      0,25
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD]
      1/7
      [/TD]
      [TD]
      21,62 ±2,08
      [/TD]
      [TD]
      17,715 ± 1,57
      [/TD]
      [TD]
      23,35 ± 2,08
      [/TD]
      [TD="width: 76"]
      0,21
      [/TD]
      [TD="width: 51"]
      0,17
      [/TD]
      [TD="width: 90"]
      0,24
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD]
      1/8
      [/TD]
      [TD]
      28,56 ± 3,63
      [/TD]
      [TD]
      22,61 ± 3,08
      [/TD]
      [TD]
      31,89 ± 2,7
      [/TD]
      [TD="width: 76"]
      0,23
      [/TD]
      [TD="width: 51"]
      0,16
      [/TD]
      [TD="width: 90"]
      0,25
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD]
      Trung bình
      [/TD]
      [TD][/TD]
      [TD][/TD]
      [TD][/TD]
      [TD="width: 76"]
      0,23
      [/TD]
      [TD="width: 51"]
      0,19
      [/TD]
      [TD="width: 90"]
      0,26
      [/TD]
      [/TR]
      </tbody>[/TABLE]




      Kết quả nuôi thử nghiệm cho thấy ốc tăng trưởng nhanh ở tháng nuôi đầu tiên. Tốc độ tăng trưởng bình quân ở tháng nuôi thứ nhất đạt 0,24-0,28g/con/ngày. Các tháng tiếp theo ốc có tốc độ tăng trưởng chậm hơn dao động 0,15-0,25g/con/ngày. Tính trung bình cho cả chu kỳ nuôi 4 tháng, tăng trưởng bình quân đạt 0,19-0,26g/con/ngày.

      Kết quả theo dõi tốc độ tăng trưởng về khối lượng của ốc nhồi khi nuôi thử nghiệm bằng 3 loại thức ăn khác nhau trong 4 lần kiểm tra cho thấy: Ao 3 nuôi thử nghiệm bằng 50% thức ăn xanh + 50% thức ăn tự chế (đạt 8,69; 16,12; 23,35; 31,89g/con) luôn cao hơn Ao 1 nuôi thử nghiệm bằng 100% thức ăn xanh(bèo, lá sắn) (đạt 7,68; 15,32; 21,62; 28,57g/con) và thấp nhất là Ao 2 khi nuôi thử nghiệm bằng thức ăn tự chế (đạt 8,18; 12,67; 17,72; 22,61g/con) (Biểu đồ 1). Một số thông số kỹ thuật chính được trình bày trong bảng.

      Bảng 2: Tóm tắt kết quả nuôi thử nghiệm thương phẩm ốc nhồi trong ao đất
      [TABLE="class: MsoNormalTable"]
      <tbody>[TR]
      [TD] Các thông số kỹ thuật[/TD]
      [TD="width: 93"]
      Ao 1
      [/TD]
      [TD="width: 89"]
      Ao 2
      [/TD]
      [TD="width: 87"]
      Ao 3
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD] Mật độ thả (con/m[SUP]2[/SUP])[/TD]
      [TD]
      100
      [/TD]
      [TD]
      100
      [/TD]
      [TD]
      100
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD] Thời gian nuôi (ngày)[/TD]
      [TD]
      122
      [/TD]
      [TD]
      122
      [/TD]
      [TD]
      122
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD] Kích cỡ ao nuôi (m[SUP]2[/SUP])[/TD]
      [TD]
      100
      [/TD]
      [TD]
      100
      [/TD]
      [TD]
      100
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD] Độ sâu của nước (m)[/TD]
      [TD]
      1,2
      [/TD]
      [TD]
      1,2
      [/TD]
      [TD]
      1,2
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD] Khối lượng ốc thả (g/con)[/TD]
      [TD]
      0,4
      [/TD]
      [TD]
      0,4
      [/TD]
      [TD]
      0,4
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD] Khối lượng ốc thu (g/con)[/TD]
      [TD]
      28,56 ± 3,63
      [/TD]
      [TD]
      22,61 ± 3,08
      [/TD]
      [TD]
      31,89 ± 2,7
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD] Tăng trưởng bình quân ngày (g/ngày)[/TD]
      [TD]
      0,23
      [/TD]
      [TD]
      0,19
      [/TD]
      [TD]
      0,26
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD] Hệ số thức ăn (FCR)[/TD]
      [TD]
      4,93
      [/TD]
      [TD]
      1,85
      [/TD]
      [TD]
      2,49
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD] Tỉ lệ sống (%)[/TD]
      [TD]
      66,33
      [/TD]
      [TD]
      60,67
      [/TD]
      [TD]
      74,67
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD] Tổng khối lượng ốc thu (kg)[/TD]
      [TD]
      189
      [/TD]
      [TD]
      137
      [/TD]
      [TD]
      240
      [/TD]
      [/TR]
      </tbody>[/TABLE]




      Nhận xét: - Tính cả chu kỳ nuôi, hệ số thức ăn xanh là 4,93; hệ số thức ăn tự chế là 1,85 và hệ số thức ăn phối hợp là 2,49. - Tỉ lệ sống của ốc đạt 60,67-74,67%. Sản lượng ốc thu hoạch đạt 137 – 240 kg/100m[SUP]2 [/SUP]ao. - Chu kỳ nuôi ốc đến kích cỡ thương phẩm khoảng 4-5 tháng. Nếu chuẩn bị được ốc giống lớn thì có thể rút ngắn chu kỳ nuôi xuống còn 3 tháng. Như vậy, mỗi năm chúng ta có thể nuôi được 2 vụ từ tháng 4-11, còn thời gian từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, do điều kiện khí hậu ở miền Bắc Việt Nam rất lạnh nên không thể nuôi được. Tuy nhiên, cần có sự chuẩn bị về con giống qua đông để có thể rút ngắn chu kỳ nuôi.

      3. Hệ số thức ăn và chi phí thức ăn
      Bảng 3: Hệ số và chi phí thức ăn của ốc nhồi ở các nghiệm thức thí nghiệm
      [TABLE="class: MsoNormalTable"]
      <tbody>[TR]
      [TD]
      Chỉ tiêu
      [/TD]
      [TD="width: 96"]
      Ao 1
      [/TD]
      [TD="width: 88"]
      Ao 2
      [/TD]
      [TD="width: 104"]
      Ao 3
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD="width: 286"] Giá thức ăn(đồng/kg)[/TD]
      [TD="width: 96"]
      4.000
      [/TD]
      [TD="width: 88"]
      9.200
      [/TD]
      [TD="width: 104"]
      6.600
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD="width: 286"] Hệ số thức ăn[/TD]
      [TD="width: 96"]
      4,93
      [/TD]
      [TD="width: 88"]
      1,85
      [/TD]
      [TD="width: 104"]
      2,49
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD="width: 286"] Chi phí thức ăn(đồng) cho 1kg ốc[/TD]
      [TD="width: 96"]
      19.720
      [/TD]
      [TD="width: 88"]
      17.020
      [/TD]
      [TD="width: 104"]
      16.434
      [/TD]
      [/TR]
      </tbody>[/TABLE]




      Bảng 3 cho thấy ốc nuôi thử nghiệm bằng thức ăn tự chế có hệ số thức ăn thấp, nhưng chi phí thức ăn không thấp là do thức ăn tự chế có giá cao (9.200đồng/kg). Ở Ao 1 nuôi thử nghiệm bằng thức ăn xanh có hệ số thức ăn cao nhưng chi phí cho 1kg ốc tăng trọng lại thấp là do thức ăn xanh có giá rẻ hơn thức ăn tự chế rất nhiều (4.000đ/kg). Hệ số thức ăn của ốc nhồi ở các ao nuôi thử nghiệm dao động từ 1,85-4,93, thấp hơn rất nhiều so với ốc bươu vàng. Hệ số thức ăn của ốc bươu vàng là 8-15, ăn liên tục cả ngày, khẩu phần thức ăn một ngày đêm của ốc bươu vàng từ 80-120% khối lượng thân, vì vậy ốc bươu vàng tăng trưởng rất nhanh, trong điều kiện nuôi bình thường, sau 45 ngày kể từ khi nở, ốc đã đạt cỡ thương phẩm 20-25g/con (Nguyễn Duy Khoát, 1993). [h=2]4. Hạch toán kinh tế[/h]

      Bảng 4: Hạch toán kinh tế của ốc nhồi ở các nghiệm thức nuôi
      [TABLE="class: MsoNormalTable"]
      <tbody>[TR]
      [TD][/TD]
      [TD="width: 98"]
      Ao 1
      [/TD]
      [TD="width: 92"]
      Ao 2
      [/TD]
      [TD="width: 109"]
      Ao 3
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD="width: 201"] Chi phí ốc giống (đồng)[/TD]
      [TD="width: 98"]
      2.500.000
      [/TD]
      [TD="width: 92"]
      2.500.000
      [/TD]
      [TD="width: 109"]
      2.500.000
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD="width: 201"] Chi phí thức ăn (đồng)[/TD]
      [TD="width: 98"]
      35.298.000
      [/TD]
      [TD="width: 92"] 2.161.500[/TD]
      [TD="width: 109"]
      3.361.000
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD="width: 201"] Chi phí lao động (đồng)[/TD]
      [TD="width: 98"]
      600.000
      [/TD]
      [TD="width: 92"]
      600.000
      [/TD]
      [TD="width: 109"]
      600.000
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD="width: 201"] Chi khác (đồng)[/TD]
      [TD="width: 98"]
      300.000
      [/TD]
      [TD="width: 92"]
      300.000
      [/TD]
      [TD="width: 109"]
      300.000
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD="width: 201"] Tổng chi (đồng)[/TD]
      [TD="width: 98"]
      6.030.700
      [/TD]
      [TD="width: 92"]
      4.662.400
      [/TD]
      [TD="width: 109"]
      5.861.900
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD="width: 201"] Tổng số KL ốc thu (kg)[/TD]
      [TD="width: 98"]
      189
      [/TD]
      [TD="width: 92"]
      137
      [/TD]
      [TD="width: 109"]
      240
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD="width: 201"] Giá bán (đồng/kg)[/TD]
      [TD="width: 98"]
      55.000
      [/TD]
      [TD="width: 92"]
      55.000
      [/TD]
      [TD="width: 109"]
      55.000
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD="width: 201"] Tổng thu (đồng)[/TD]
      [TD="width: 98"]
      10.395.000
      [/TD]
      [TD="width: 92"]
      7.535.000
      [/TD]
      [TD="width: 109"]
      13.200.000
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD="width: 201"] Lãi (đồng)[/TD]
      [TD="width: 98"]
      4.364.300
      [/TD]
      [TD="width: 92"]
      2.872.600
      [/TD]
      [TD="width: 109"]
      7.338.100
      [/TD]
      [/TR]
      [TR]
      [TD="width: 201"] Làm tròn số[/TD]
      [TD="width: 98"]
      4.300.000
      [/TD]
      [TD="width: 92"]
      2.800.000
      [/TD]
      [TD="width: 109"]
      7.300.000
      [/TD]
      [/TR]
      </tbody>[/TABLE]




      Hiệu quả kinh tế của các ao nuôi được ước tính căn cứ vào các chi phí về giống, thức ăn và giá cả ốc nhồi trên thị trường tại thời điểm nuôi thử nghiệm. Kết quả tính toán cho thấy hiệu quả của Ao 3 có sử dụng thức ăn xanh kết hợp với thức ăn tự chế cho lãi cao nhất (7.300.000 đồng/100m[SUP]2[/SUP]/4 tháng nuôi, sau đó đến Ao 1 (nuôi bằng thức ăn xanh) là 4.300.000 đồng/ 100m[SUP]2[/SUP]/4 tháng nuôi); Ao 2 sử dụng thức ăn tự chế cho lãi thấp nhất (2.800.000 đồng/ 100m[SUP]2[/SUP]/4 tháng nuôi). III. KẾT LUẬN Từ kết quả nghiên cứu bước đầu, có thể thấy ốc nhồi là một đối tượng nuôi tiềm năng đem lại hiệu quả kinh tế cao./.

      [h=1]Tài liệu tham khảo[/h] 1. Thái Trần Bái (2001), Động vật học không xương sống, Nxb Giáo dục, 1997. 2. Nguyễn Đức Hội (2004), Giáo trình quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thuỷ sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 1. 3. Nguyễn Duy Khoát (1993), Kỹ thuật nuôi ốc vàng, baba, ếch, Nxb Nông nghiệp Hà Nội. 4. Vũ Trung Tạng - Nguyễn Đình Mão (2006), Khai thác và sử dụng bền vững đa dạng sinh học thuỷ sinh vật và nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam, Nxb Nông nghiệp. 5. Nguyễn Đình Trung (1998), Giáo trình Thuỷ hoá - Thổ nhưỡng, Nxb Nông nghiệp. 6. Nguyễn Đình Trung (2004), Bài giảng quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản, Nxb Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh. 7. Burch JB, Upatham ES (1989), Medically important mollusks of Thailand. J Med ppl Malacol 1989; 1: 1-9. 8. Dillon RT (2000), The ecology of freshwater molluscs. Cambridge, UK: Cambridge University Press, 2000: 509 pp. 9. Pusadee Sri-aroon et al. (2005), Freshwater mollusks of medical importance in KALASIN Province, Northeast THAILAND. 10. Thaewnon-ngiw et al. (2003), Distribution of Pila polita in a southern province of Thailand. Joint International Tropical Medicine Meeting JITMM 2002, Bangkok, THAILAND (20/11/2002) 2003, vol. 34, pp. 128-130.
      ■ Tạ Thị Bình
      Bán Thuốc, Chế Phẩm Sinh Học Trong nuôi trồng Thuỷ sản

      Chi tiết hơn về sản phẩm xin vui lòng click chuột
      vào đây

      Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

      TRUNG TÂM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG & VẬT TƯTHUỶ SẢN DOPA

      Địa chỉ: 28/6 Phúc Xá - Ba Đình - Hà Nội

      Kỹ sư: Phạm Văn Đông - ĐT: 097 7 710 403

      Web: http://vatgia.com/dopa

      Với phương thức bán hàng nhanh chóng, hình thức thanh toán đa dạng chúng tôi mong được sự ủng hộ của quý khách hàng trong cả nước. Với phương thức thanh toán sau khi nhận hàng trả tiền tại chính Bưu cục của VNPT tại địa phương của quý vị theo hình thức COD ( Chi tiết về hình thức COD Tại Đây )
      chúng tôi bán hàng trên toàn quốc

      Gian hàng online của chúng tôi : http://vatgia.com/dopa
       
      2 thành viên thích bài này.
    2. anhmytran

      anhmytran Nhanong.Com

      Bài viết:
      6.753
      Đã được thích:
      4.970
      Nghề nghiệp:
      Về hưu
      Cám ơn bạn đã đưa một bài nghiên cứu rất kỹ về Ốc Nhồi, với con số
      rất cụ thể.
      Gom lại, 1 trăm mét vuông nuôi Ốc nhồi 4 tháng, lãi từ 3 nghìn đến 7 nghìn đồng,
      thường thường có thể được hơn 4 nghìn, trung bình mỗi tháng lãi 1 nghìn mốt.
      Dựa vào con số đó mà ta coi là hiệu quả kinh tế cao.
      Xin cho biết, nuôi tôm cua cá ốc cũng 1 trăm mét vuông 1 tháng, thì lãi bao
      nhiêu được gọi là cao, là vừa, và là thấp?
      *
       
    3. phamloi2

      phamloi2 Nhà nông nghiệp dư

      Bài viết:
      42
      Đã được thích:
      13
      chuan
       
    4. nghiệp ốc nhồi

      nghiệp ốc nhồi Nhà nông nghiệp dư

      Bài viết:
      6
      Đã được thích:
      0
      Nghề nghiệp:
      nhân viên cty cpđt vàng Agribank việt nam
       
    5. Bạn nào có nhu cầu nuôi ốc nhồi hay con gọi là ốc bươu đen xin vui lòng liên hệ để đặt mua con giống nhé!
      ĐT: 0166 988 9560 hoặc địa chỉ Fanpage https://www.facebook.com/ocnhoinghean/
      Xin cảm ơn!
       
    6. Phuc chien

      Phuc chien Nhà nông tập sự

      Bài viết:
      1
      Đã được thích:
      0
      Em dang co nhu cau mua óc nhoi voi sll vay anh chi nao co ban óc thuong phạm xin lien he Sđt 0969021267
      --- @ 1/5/17 ---
      . Bền minh dang can mua oc nhoi hay óc buou voi SLL achi nao co xin lien he Sđt 0969021267
       

    Chia sẻ trang này

    Đang tải...
    Đang tải...