• Cây Thông Caribe

    Thảo luận trong 'Lâm nghiệp' , 29/5/09

    1. longdbb Guest

      Tôi được biết có giống thông caribe rất phù hợp với nhiều điều kiện lập địa ở Việt Nam. Ai có thể giúp cho tôi biết thêm về loài này và kỹ thuật trồng thông caribe với! Thanhks trước nha!;)
       
      Đang tải...
    2. truong2684

      truong2684 Nhà nông nghiệp dư

      Bài viết:
      5
      Đã được thích:
      0
      Thông Caribe (danh pháp khoa học: Pinus caribaea) là một loài cây thuộc họ Thông (Pinaceae) bản địa khu vực Trung Mỹ, Cuba, Bahamasquần đảo Turks và Caicos.

      Đặc điểm
      Cây gỗ nguyên sản cao tới 36 mét, đường kính 0,9 – 1,0 mét, vỏ màu nâu đỏ hoặc lửa đỏ. Cành một năm thô, màu nâu hoặc vàng đất, không có lông nhưng có phấn trắng. Các lá dạng vảy tồn tại 7-8 năm. Chồi màu nâu xám.
      Lá kim, 2-3 lá làm thành một bó, thông thường 3, dài 12 -30 cm, mảnh, mềm và rủ xuống, bẹ lá cứng dài từ 1-1,2cm, màu nâu sau trở thành đen. Nón cái không cuống mọc không tập trung, nón đực tập trung đầu cành.
      Quả hình trứng dài, hơi cong, dài 5-12cm, vảy màu nâu đỏ, giữa dày lên, có gai ngắn, hạt dài 6mm rộng 3mm, màu lửa hoặc nâu nhạt, có chấm, có cánh dài 2.5cm. Lá mầm 6-7, ít khi 4-9. Cây nguyên sản ở Cuba và duyên hải bắc Mỹ, ở những vùng có khí hậu nóng ẩm, vùng duyên hải lượng mưa cao và những vùng đất ẩm ướt.

      Tại Việt Nam

      Đây là loài thông nhiệt đới, một trong những loài cây lá kim có tốc độ tăng trưởng cao nhất, năng suất cao. Loài cây này mới được nhập nội vào Việt Nam khoảng từ thập niên 1980 trở lại đây, cây sinh trưởng tốt và rất có triển vọng.

      ĐIỀU KIỆN GÂY TRỒNG

      Thông caribê được trồng trên các vùng có điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai và thực bì như sau:

      Khí hậu
      Bảng 1

      Chỉ tiêu

      Điều kiện
      thích hợp
      Điều kiện
      mở rộng
      - Nhiệt độ bình quân năm, 0C
      - Nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất, 0C
      - Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất, 0C
      22-25
      32-34
      8-9
      20-22; 25-27
      30-32; 34-36
      6-8; 9-11
      - Lượng mưa bình quân năm, mm/năm

      - Số tháng hạn/năm (có lượng mưa dưới
      50mm/tháng), tháng

      1200-2000

      2-3
      900-1200
      2000-2500
      3-5


      Địa hình
      Bảng 2

      Chỉ tiêu
      Điều kiện
      thích hợp
      Điều kiện
      mở rộng
      - Độ cao so với mực nước biển, m
      - Địa hình
      - Độ dốc, độ

      Nhỏ hơn 600
      Sườn
      Nhỏ hơn 25
      600-1000
      Đỉnh
      25-30


      Đất đai
      Bảng 3

      Chỉ tiêu
      Điều kiện
      thích hợp
      Điều kiện
      mở rộng
      - Thành phần cơ giới

      - Độ dày tầng đất, cm
      - pH­KCl

      Thịt nhẹ đến thịt nặng
      Lớn hơn 50
      4,0-5,0
      Sét nhẹ đến sét trung bình
      30-50
      ­3,5-4,0; 5,0-5,5



      Thực bì

      Cỏ xen cây bụi rải rác
      Cây bụi xen cây gỗ
      Cỏ và cây bụi có cây gỗ rải rác

      Phương thức và mật độ trồng
      Trồng theo phương thức thuần loại.

      Mật độ trồng: Tuỳ theo mục tiêu trồng rừng, điều kiện lập địa và kinh tế xã hội mà chọn 2 loại mật độ sau:
      Mật độ 1650 cây/ha (cự ly 2x3m)
      Mật độ 2000 cây/ha (cự ly 2x2,5m)

      Thời vụ trồng rừng

      Miền Bắc trồng rừng vào vụ xuân hoặc xuân hè (tháng 2-7)

      Miền Trung, Tây Nguyên và Miền Nam trồng rừng vào đầu mùa mưa

      Xử lý thực bì

      Xử lý thực bì phải hoàn thành trước khi trồng rừng 20-30 ngày.
      Nơi thực bì xấu, thưa thớt, không cần xử lý.
      Nơi có độ dốc nhỏ hơn 250, thực bì dày rậm, tiến hành phát toàn diện, phải chặt sát gốc, băm thành đoạn ngắn rải đều trên mặt đất.
      Nơi có độ dốc lớn hơn 250, thực bì dày rậm, tiến hành phát theo băng song song với đường đồng mức, băng chặt rộng1,5m, băng chừa rộng 1-1,5m, thực bì được phát sạch, dọn xếp vào băng chừa.

      Làm đất, bón phân

      Nơi có độ dốc nhỏ hơn 150, nếu có điều kiện thì dùng máy cày ngầm theo đường đồng mức, sau đó cuốc hố kích thước 30x30x30cm trên rãnh cày bằng thủ công.

      Nơi có dốc lớn hơn 150 hoặc không có điều kiện cày ngầm thì cuốc hố kích thước 40x40x40cm, lớp đất mặt để sang một phía, nhặt bỏ gốc, rễ cây nếu có.

      Bón lót mỗi hố 100-200 gam Supe lân, nơi có điều kiện bón thêm 200 gam phân vi sinh hoặc 1kg phân chuồng hoai. Gạt lớp đất mặt xuống trộn đều với phân, sau đó lấp hố cao hơn mặt đất tự nhiên 2-3cm. Thời gian bón lót và lấp hố phải xong trước khi trồng 10-15 ngày.

      Bốc xếp vận chuyển cây đi trồng
      Tưới nước đủ ẩm 1 đêm trước khi bốc xếp cây, tránh làm vỡ bầu, dập nát, gãy ngọn cây trong quá trình bứng, bốc, xếp và vận chuyển.
      Cây chuyển tới phải kịp thời trồng ngay, nếu chưa kịp trồng phải xếp ở nơi râm mát và phải tưới nước đảm bảo độ ẩm trong bầu.

      Kỹ thuật trồng

      Trồng vào thời điểm râm mát, mưa nhỏ hoặc nắng nhẹ và đất trong hố phải đủ ẩm.
      Rải cây đến từng hố trước khi trồng, cây đã rải ra hố phải trồng hết trong ngày.
      Dùng cuốc nhỏ hoặc bay đào một hố rộng và sâu hơn bầu 1-2cm ở vị trí giữa hố đã lấp.
      Xé bỏ vỏ bầu và đặt cây con thẳng đứng vào giữa hố, tránh làm vỡ bầu.
      Dùng đất tơi ở lớp đất mặt bên ngoài lấp đầy hố, lèn chặt đất xung quanh bầu và vun thêm đất vào gốc cây thành hình mâm xôi, cao hơn mặt đất tự nhiên khoảng 3-5cm.

      CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ BẢO VỆ RỪNG

      Trồng dặm

      Sau khi trồng 20-30 ngày, phải kiểm tra tỷ lệ sống, nếu đạt dưới 85% phải trồng dặm, nếu trên 85% chỉ trồng dặm lại ở những nơi cây chết tập trung, kỹ thuật trồng dặm như trồng chính.

      Sau 1 năm, nếu tỷ lệ sống chưa đạt 85% thì phải tiếp tục trồng dặm bằng cây con của năm trước.

      Chăm sóc rừng trồng

      Chăm sóc năm thứ nhất

      Trồng vào vụ xuân chăm sóc 2 lần vào tháng 7 và tháng 10.

      Chăm sóc lần 1: Phát dọn thực bì toàn diện. Những nơi xử lý thực bì theo băng, phát dọn thực bì ở băng chặt và những cây trong băng chừa chèn ép cây trồng.

      Chăm sóc lần 2: Phát dọn thực bì như lần 1, xới cỏ và vun gốc cho cây đường kính 0,8m.
      Trồng vào vụ xuân hè: Chăm sóc 1 lần như lần 2 nói trên vào tháng 10.

      Trồng vào đầu mùa mưa: Chăm sóc 1 lần như lần 2 nói trên vào cuối mùa mưa.

      Chăm sóc năm thứ 2

      Chăm sóc 2 lần vào đầu và cuối mùa mưa.

      Chăm sóc lần 1: Phát dọn thực bì như lần 1 năm thứ nhất. Xới cỏ quanh gốc. Bón thúc 100 gam phân NPK (loại N:p:K = 5:10:3) cho mỗi cây vào 2 hố nhỏ ở hai bên gốc, cách gốc 20-30cm, vun gốc đường kính 0,8m.
      Chăm sóc lần 2: Nội dung như lần 2 năm thứ nhất.

      Chăm sóc năm thứ 3
      [FONT='Times New Roman','sans-serif']Chăm sóc 2 lần như năm thứ 2. [/FONT]

      [FONT='Times New Roman','sans-serif']Tài liệu trên chính là một phần của quy trình kỹ thuật trồng rừng thông caribe đã được bộ NN&PTNT phê duyệt.[/FONT]

      [FONT='Times New Roman','sans-serif']Hiện tại có một số nguồn giống thông caribe:[/FONT]
      [FONT='Times New Roman','sans-serif']Vĩnh Phúc: Trung tâm KHSXLN Đông Bắc Bộ (Viện KHLN Việt Nam): quản lý 40ha rừng giống chuyển hóa trồng từ các năm 1986, 1987, 1990.[/FONT]
      [FONT='Times New Roman','sans-serif']Phúc Thọ và Quảng Bình.[/FONT]

      [FONT='Times New Roman','sans-serif']Nếu bạn có nhu cầu về giống cây con xin liên hệ với tôi (Trường) theo số điện thoại: 0973.853.599[/FONT]
       
    3. khucthuydu

      khucthuydu Administrator

      Bài viết:
      2.227
      Đã được thích:
      1.817
      [​IMG]
      Thông caribê Tên khác:
      Tên latinh:Pinus caribaea Morelet
      Họ:Thông (Pinaceae)
      Vùng trồng:Vùng trồng : Bắc Trung Bộ,Nam Trung Bộ,Tây Nguyên,Đông Nam Bộ


      Công dụng:
      Gỗ lớn dùng trong xây dựng, làm gỗ bóc, gỗ lạng, ván ghép thanh, đóng đồ mộc.
      Gỗ nhỏ làm nguyên liệu giấy dăm, ván sợi ép.


      Kỹ thuật giống :
      Hạt giống thường được thu ở lâm phần từ 15 tuổi trở lên, chu kỳ sai quả 2-3 năm một lần. Thời gian thu hái quả tháng 10-11. Quả khi chín chuyển từ màu xanh sang màu cánh dán, mắt quả to mẩy, nhân hạt chắc, cứng, hạt có nhiều dầu.
      Quả sau khi thu về cần ủ 2-3 ngày cho chín đều, đống ủ không nên cao quá 50cm và cần thông gió, mỗi ngày đảo hạt 1 lần. Khi quả chín rải đều phơi dưới nắng nhẹ 3-5 nắng để tách hạt ra. Khi hạt đã khô, vò, sàng sảy hết tạp chất, thu hạt tốt đem bảo quản.
      Hạt có thể bảo quản ở nhiệt độ bình thường trong các chum vại hoặc thùng gỗ, độ ẩm hạt khi đưa bảo quản từ 7-8%, phương thức này có thể duy trì sức sống tối đa không quá 1 năm. Còn trong điều kiện lạnh 5-10oc hạt có thể duy trì sức sống lâu hơn


      Kỹ thuật trồng:
      Thích hợp nơi có nhiệt độ trung bình 23 - 240C, lượng mưa 1.500 - 1.800mm, chịu được lạnh.
      Độ cao tuyệt đối dưới 200 - 300m so với mực nước biển.
      Đất có thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình, tầng dày trung bình, ít đá lẫn, thoát nước, pH: 4 –5.
      Trồng tập trung và phân tán .
      Hạt giống thu hái ở rừng giống chuyển hoá hoặc các xuất xứ đã được công nhận giống tiến bộ kỹ thuật (Cardwell cho cả nước; Byfrield cho Bắc trung bộ, Đông nam bộ, Tây nguyên; Poptun 2, Poptun 3 cho Bắc trung bộ, Đông bắc bộ; Alamicamba cho Pleiku và Lang Hanh).
      Đã có tiêu chuẩn ngành về kỹ thuật trồng bằng cây con có bầu.
      Mô hình 15 tuổi đạt năng suất 15,3 m3/ha/năm ở Đại Lải- Vĩnh Phúc.


      Các đơn vị cung ứng:
      Công ty Lâm nghiệp Quy Nhơn
      Xí nghiệp giống lâm nghiệp vùng Bắc Trung Bộ
       

    Chia sẻ trang này

    Đang tải...
    Đang tải...