• QĐ số 199/QĐ-UB: Ban hành quy định quản lý công viên và cây xanh đô thị trên địa bàn TPHCM (PHẦN I)

    Thảo luận trong 'Cây xanh đô thị - công trình' , 19/5/07

    1. Guest Guest

      QĐ số 199/QĐ-UB: Ban hành quy định quản lý công viên và cây xanh đô thị trên địa bàn TPHCM
      Chương I: Những quy định chungChương II: Quản lý công viênChương III: Quản lý cây xanh
      <hr />
      QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
      Về ban hành Quy định quản lý công viên
      và cây xanh đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

      -------------------------
      ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
      - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
      - Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/08/1994 của chính phủ về ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị
      - Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12/12/2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho TPHCM.
      - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Công chánh tại Công văn số 07/GT-ĐT ngày 16/10/2003, Công văn số 67/GT-TTPC ngày 30/06/2004 và Công văn số 648/GT-ĐT ngày 26/07/2004 của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1782/TTr-STP-VB ngày 25/05/2004 về việc ban hành quy định về Quản lý công viên và cây xanh đô thị trên địa bàn TPHCM.
      QUYẾT ĐỊNH
      Điều 1: nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định Quản lý công viên và cây xanh đô thị trên địa bàn TPHCM.
      Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 227/QĐ-UB ngày 19/09/1988 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định Quản lý công viên và cây xanh đô thị tại TPHCM.
      Điều 3: Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở giao thông công chánh, Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cá quận-huyện, phường-xã, thị trấn, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
      TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
      <hr />
      CHƯƠNG I
      NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
      Điều 1. Mục đích:
      Việc ban hành Quy định Quản lý công viên và cây xanh nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đồng thời khuyến khích toàn xã hội tham gia phát triển bảo vệ, gìn giữ hệ thống công viên và cây xanh trên địa bàn TPHCM.
      Điều 2. Phạm vi áp dụng:
      1. Bản Quy định này quy định về quản lý nhà nước đối với:
      - Công viên trên địa bàn các quận, huyện của thành phố được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách và từ các nguồn vốn khác.
      - Cây xanh trồng trên địa bàn các quận của thành phố gồm: cây xanh, hoa, cỏ, kiểng, dây leo trồng trên đường phố, đường hẻm, ven sông rạch và những nơi công cộng khác (gọi chung là cây trồng trên đường phố); cây xanh, hoa, cỏ, kiểng, dây leo trồng trong công viên; cây xanh, hoa, cỏ, kiểng, dây leo trồng trong khuôn viên nhà đất của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.
      2. Quy định này không áp dụng đối với các cây trồng với mục đích kết hợp sản xuất nông-lâm nghiệp của các tổ chức và cá nhân, cây xanh làm dải cách ly khu xử lý rác, vườm ươm thực vật hoặc sưu tập thực vật.
      Điều 3. Giải thích từ ngữ:
      Công viên là mảng cây xanh được trồng tập trung trong một diện tích đất xác định nhằm phục vụ mục đích công cộng. Trong công viên có thể bao gồm việc nuôi dưỡng, trưng bày một số loại động vật và có các công trình văn hóa khác.
      Điều 4. Phân cấp quản lý công viên và cây xanh:
      1. Sở Giao thông công chánh là cơ quan quản lý thống nhất công viên và cây xanh.
      2. Khu Quản lý giao thông đô thị thành phố quản lý đối với:
      - Công viên và cây xanh trong công viên được đầu tư xây dựng hoàn toàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo danh mục phân cấp quản lý công viên do Sở Giao thông công chánh ban hành.
      - Cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.
      - Cây xanh trồng trên đường phố không thuộc phạm vi địa bàn phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận-huyện quản lý.
      - Cây có chiều cao từ 10m trở lên trong công viên được đầu tư xây dựng một phần bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc bằng các nguồn vốn khác và cây (cao trên 10m) không thuộc danh mục cấm trồng trong khuôn viên nhà đất của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.
      3. Ủy ban nhân dân quận, huyện quản lý đối với:
      - Công viên và cây xanh trong khuôn viên được đầu tư xây dựng hoàn toàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo danh mục phân cấp quản lý công viên do Sở Giao thông công chánh ban hành.
      - Cây xanh trồng trên đường phố theo phạm vi địa bàn đã được phân cấp trong Bản Quy định về phân cấp quản lý đường phố, vỉa hè ban hành kèm theo Quyết định số 132/2003/QĐ-UB ngày 18/11/2003 của Ủy ban nhân dân thành phố.
      Điều 5. Nguyên tắc quản lý:
      1. Nhà nước và nhân dân cùng có trách nhiệm giữ gìn, phát triển hệ thống công viên và cây xanh nhằm bảo vệ, cải thiện môi trường và mỹ quan đô thị.
      2. Nhà nước khuyết khích các cá nhân, tổ chức tham gia các hoạt động chăm sóc bảo quản, phát triển công viên và cây xanh.
      3. Cơ quan được phân cấp quản lý công viên, cây xanh có thể thuê Công ty Công viên cây xanh thành phố, Công ty công ích quận-huyện, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thực hiện việc chăm sóc, bảo quản công viên, cây xanh (sau đây gọi là đơn vị trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, bảo quản công viên, cây xanh).
      <hr />
      CHƯƠNG II
      QUẢN LÝ CÔNG VIÊN
      Điều 6.Trách nhiệm của cơ quan được phân cấp quản lý công viên, chủ đầu tư xây dựng công viên
      Cơ quan được phân cấp quản lý công viên, chủ đầu tư xây dựng công viên có các trách nhiệm sau:
      1. Ban hành, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện nội quy bảo vệ công viên nhằm phục vụ tốt nhất các tầng lớp nhân dân đến nghỉ ngơi, luyện tập thể dục thể thao, học tập, nhằm giữ gìn, bảo quản, phát triển công viên
      2. Chăm sóc bảo dưỡng thường xuyên vườn hoa, thảm cỏ, dây leo, kiểng, cây xanh trong trong viên.
      3. Thu dọn rác, nạo vét mương rãnh, cống thoát nước trong công viên bảo đảm luôn sạch sẽ, không đọng nước.
      4. Bảo trì, sửa chữa thường xuyên các công trình kiến trúc, công trình kỹ thuật hạ tầng công viên không để hư hỏng xuống cấp.
      5. Tổ chức lực lượng tuần tra, bảo vệ thường xuyên bảo đảm an ninh trật tự khu vực công viên trong điều kiện tạo thông thoáng, thuận lợi cho mục đích công cộng.
      6. Việc đốn hạ, di dời cây xanh trồng trong công viên được thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương III Bản Quy định này.
      Điều 7. Nghiêm cấm các hành vi xâm hại công viên
      Nghiêm cấm các hành vi sau đây làm xâm hại đến công viên:
      1. Lấn chiếm, chiếm dụng, xây dựng, cư trú trái phép trong công viên.
      2. Các hành vi làm mất mỹ quan, trật tự trong công viên như: nấu nướng, tắm gịăt, phơi phóng, cờ bạc, mê tín dị đoan và các hành vi liên quan đến tệ nạn xã hội, mại dâm, ma túy.
      3. Đậu xe trái phép trên vỉa hè, trên thảm cỏ công viên, buôn bán, tụ tập trái phép trong công viên, điều khiển phương tiên lưu thông vào khu vực cấm trong công viên.
      4. Săn bắn các loại động vật sống trong công viên.
      5. Bơi lội, tắm dưới các ao hồ trong công viên.
      6. Trèo lên tường rào và cây xanh, làm hư hỏng bồn hoa, thảm cỏ cây xanh, công trình kiến trúc và công trình kỹ thuật hạ tầng trong công viên.
      7. Vứt xả rác bừa bãi, khạc nhổ, tiểu tiện, đại tiện không đúng nơi quy định.
      8. Mang chất gay cháy và các hóa chất độc hại khác vào trong công viên.
      9. Các hành vi trang trí tuyên truyền, quảng cáo làm mất mỹ quan, gây hư hại cây xanh và các công trình kiến trúc trong công viên.
      10. Sinh hoạt, hội họp trái phép trong công viên.
      11. Các hành vi khác vi phạm pháp luật và nội quy bảo vệ công viên.
      Điều 8: Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại. dịch vụ, văn hóa nghệ thuật trong công viên
      1. Các hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ trong công viên để phục vụ khách tham quan, phải phù hợp với chức năng của công viên, quy hoạch thiết kế xây dựng công viên và thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước đối với từng loại hình hoạt động.
      2. Việc tổ chức phục vụ văn hóa nghệ thuật, hội chợ, triển lãm, lễ hội trong công viên phải được sự chấp thuận về địa điểm của cơn quan quản lý công viên và thực hiện đúng theo quy định của Thông tư số 18/2001/TT-BTM ngày 12 tháng 7 năm 2001 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Nghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 1999 của Chính phủ về khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại; Quy chế tổ chức lễ hội ban hành kèm theo Quyết định 39/2001/QĐ-BVHTT ngày 23 tháng 08 năm 2001 của Bộ Văn hóa – Thông tin.
      <hr />
      CHƯƠNG III
      QUẢN LÝ CÂY XANH
      MỤC 1
      CÂY XANH THUỘC DANH MỤC CÂY CỔ THỤ, CÂY CẦN BẢO TỒN
      Điều 9: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.
      1. Bảo quản, chăm sóc cây cổ thụ, cây cần bảo tồn;
      2. Khi phát hiện cây có cành nhánh nặng tàn, cành khô, bị sâu bệnh có nguy cơ gãy đổ phải kịp thời báo ngay cho Khu Quản lý Giao thông Đô thị Thành Phố để xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Bản Quy định này;
      3. Khi cần đốn hạ, di dời cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn phải có Giấy phép theo quy định tại Mục 4 Chương III Bản Quy Định này.
      Điều 10: Quản lý đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.
      Khu Quản lý Giao thông Đô thị Thành Phố là cơ quan quản lý nhà nước đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn và có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
      1. Thực hiện việc thống kê, phân loại, đánh số, treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây phục vụ công tác quản lý;
      2. Quản lý việc bảo đảm về mỹ thuật, an toàn, khi chăm sóc, đốn hạ, di dời cây;
      3. Kiểm tra định kỳ, cắt mé nhánh, nhánh nặng tàn, lấy nhánh khô, khống chế chiều cao, chống-sửa cây nghiêng, tạo dáng, bón phân, xử lý sâu bệnh đối với cây;
      4. Hướng dẫn cho các cơ quan, tổ chức, các nhân về kỹ thuật chăm sóc cây;
      5. Cấp phép đốn hạ, di dời cây theo quy định tại Mục 4 Chương III Bản Quy định này;
      6. Thực hiện đốn hạ, di dời cây.
      Điều 11: Nghiêm cấm hành vi xâm hại đến cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.
      Nghiêm cấm mọi hành vi xâm hại đến cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn:
      1. Hành vi xâm hại đến cây theo Quy định tại Điều 15 Bản Quy định này;
      2. Hành vi cắt mé cành, nhánh nặng tàn, lấy nhánh khô, khống chế chiều cao, chống-sửa cây nghiêng, tạo dáng, xử lý sâu bệnh, đốn hạ, di dời cây xanh ngoại trừ trường hợp Khu Quản lý Giao thông Đô thị Thành Phố thực hiện quy định tại khoản 3 và 6 điều 10 Bản Quy định này.
      MỤC 2
      CÂY XANH TRỒNG TRÊN ĐƯỜNG PHỐ
      Điều 12: Tiêu chuẩn cây trồng
      Cây xanh trồng trên đường phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
      1. Cây thẳng, dáng cân đối, không sâu bệnh.
      2. Cây không thuộc danh mục cây cấm trồng do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố ban hành.
      3. Cây đưa ra trồng trên đường phố: cây tiểu mộc có chiều cao tối thiểu từ 1,5m trở lên, đường kính cổ rễ từ 5cm trở lên; đối với cây trung mộc và đại mộc có chiều cao tối thiểu 3m trở lên , đường kính cổ rễ từ 6cm trở lên.
      4. Cây đưa ra trồng nơi khác có chiều cao từ 2m trở lên, đường kính cổ rễ từ 3cm trở lên.
      5. Cây mới trồng phải được chống giữ chắc chắn, ngay thẳng.
      6. Cây xanh trồng trên đường phố phải được lắp đặt bó vỉa bảo vệ gốc cây. Mẫu bó vỉa (kiểu dáng, kích thước, loại vật liệu) do Sở Giao Thông Công Chánh hướng dẫn thực hiện theo hướng đồng mức với vỉa hè, lề đường.
      Điều 13 : Quy cách trồng cây.
      Cây xanh trồng trên đường phố theo quy cách sau:
      1. Các tuyến đường lớn có vỉa hè rộng trên 5 m chỉ được trồng các loại cây khi trưởng thành có độ cao tối đa khoảng 15m.
      2. Các tuyến đuờng hẹp có vỉa hè rộng từ 3- 5m chỉ được trồng các loại cây khi trưởng thành có độ cao tối đa khoảng 12m.
      3. Tuỳ theo chủng loại khoảng cách các cây trồng trên đường phố có thể từ 7m đến 10m.
      4. Cây trồng phải cách trụ điện 2m, cách miệng hố ga 2m, cách giao lộ 5m, cách đầu giải phân cách. Ví trí trồng bố trí theo đường ranh giới giữa hai nhà.
      5. Các tuyến đường có lưới điện cao thế chạy dọc trên vỉa hè có diện tích hẹp, có công trìng ngầm chỉ được trồng các loại cây cao không quá 4m hoặc trồng hoa, trồng kiểng, trồng cây dây leo đẹp.
      6. Các dải phân cách có lưới điện chạy dọc bên trên chỉ được trồng cây theo quy định tại khoản 5 điều này.
      7. Các tuyến đường có chiều dài trên 2km có thể trồng từ 1 đến 3 loại cây khác nhau.
      8. Các dải phân cách có bề rộng 2m trở lên có thể trông các loại cây kiểng hoặc cây bụi thấp dưới 1,5m.
      9. Các dải phân cách có bề rộng 2m trở lên có thể trồng các loại cây thân thẳng với chiều cao phân cành từ 5m trở lên. Bề rộng của tán, nhánh cây không rộng hơn bề rộng của dải phân cách.
      10. Trồng cây dây leo ở các bờ tường, trụ cầu của hệ thống đường dẫn. cầu vượt để tạo thêm nhiều mảng xanh trên đường phố, cần có khung với chất liệu phù hợp cho dây leo và bảo vệ tường, trụ cầu.
      Điều 14. Quản lý cây xanh trên đường phố.
      Cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh trồng trên đường phố có trách nhiệm thục hiện các công việc sau:
      1. Trồng cây xanh đường phố:
      - Trồng thay thế cây xanh đường phố bị đốn hạ do sâu bệnh không có khả năng điều trị, cây chất, cây xanh có nguy cơ đổ ngã;
      - Trồng cây xanh theo quy hoạch chủng loại cây xanh trồng trên từng đường do Giám đốc Sở Giao thông công chánh hướng dẫn.
      2. Bảo quản ,chăm sóc cây xanh đường phố:
      - Tưới, bón phân, kiểm tra xử lý cây sâu bệnh đảm bảo cây sinh trưởng tốt.
      - Cắt mé cành, nhánh nặng tàn, lấy nhánh khô, khống chế chiều cao, chống-sửa cây nghiêng, tạo dáng cho cây, bảo đảm mỹ thuật và an toàn cho sinh hoạt đô thị.
      - Lập kế hoạch thông qua Sở Giao Thông Công Chánh trình Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố xét duyệt thực hiện việc đốn hạ, thay thế các tuyến cây xanh lâu năm, già cỗi, không còn phát huy tác dụng cải thiện môi trường và không đảm bảo an toàn cho sinh hoạt đô thị.
      - Khảo sát, lập kế hoạch chăm sóc đặc biệt đối với cây xanh cần bảo tồn, cây mang tính đặc trưng của Thành phố, của vùng địa lý, cây xanh trên đường phố có chiều cao từ 15m trở lên.
      Tổ chức lực lượng tuần tra, bảo vệ thường xuyên hệ thống cây xanh đường phố.
      3. Phát hiện, lập kế hoạch, thực hiện việc đốn hạ cây xanh bị sâu bệnh không có khả năng điều trị, bị chết, có nguy cơ đỗ ngã và cây xanh thuộc danh mục cây cấm trồng do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố ban hành
      4. Việc bảo quản, chăm sóc, đốn hạ, di dời cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn được thực hiện theo quy định tại Mục 1 và 4 Chương III Bản Quy Định này.
      Điều 15: Nghiêm cấm các hành vi xâm hại đến hệ thống cây xnah trồng trên đường phố.
      Nghiêm cấm mọi hành vi xâm hại đến hệ thống cây xanh trồng trên đường phố:
      1. Đốn hạ, di dời trái phép cây xanh.
      2. Khắc, lột vỏ thân cây, chặt, bẻ cành nhánh cây xanh: hái lá, trái, hoa; tự ý leo trèo cây xanh.
      3. Giăng dây, đóng đinh, treo bảng quảng cáo trái phép trên thân cây.
      4. Đổ xà bần, rác vào gốc cây xanh, làm hư bó vỉa, bồn cỏ gốc cây.
      5. Đổ chất độc hại vào gốc cây và các hành vi khác gây chết hoặc ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh.
      6. Ngăn cản việc trồng cây theo quy định này.
      7. Tự ý trồng cây trên đường phố.
      8. Các hành vi khác làm hư hại hệ thống cây xanh.
      MỤC 3
      CÂY XANH TRONG KHUÔN VIÊN NHÀ ĐẤT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
      Điều 16: bảo quản, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức và cá nhân
      1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có toàn quyền trong việc lự chọn giống cây trồng, được thụ hưởng toàn bộ hoa lợi từ cây và chịu trách nhiệm trong việc bảo quản, chăm sóc cây xanh, hoa, cỏ, kiểng, dây leo trồng trong khuôn viên do mình quản lý.
      2. Cây trồng trong khuôn viên của cơ quan, tổ chức và cá nhân phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
      - Không phụ thuộc danh mục cây cấm trồng do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố ban hành.
      - Cây trồng lẻ, trồng dặm thì tùy thuộc khoảng không gian của khuôn viên mà chọn cây thích hợp nhưng có độ cao khi trưởng thành không quá 15m.
      - Khoảng cách ly an toàn đến các công trình kỹ thuật đô thị phải theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành và phải bảo đảm cây xanh có tán, thân, rễ không gây hư hại đến các công trình lân cận thuộc tổ chức, cá nhân khác quản lý.
      - Cây trồng theo dự án đầu tư bằng ngân sách nhà nước thì thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
      3. Việc bảo quản, chăm sóc, đốn hạ, di dời cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn và cây có chiều cao từ 10m trở lên (không thuộc danh mục cây cấm trồng) được thực hiện theo quy định tại mục 1 và 4 Chương III Bản Quy Định này.
      MỤC 4
      TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP ĐỐN HẠ, DI DỜI CÂY XANH
      Điều 17: Các trường hợp cấp Giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh
      1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khi muốn đốn hạ, di dời các loại cây xanh sau đây thì phải có Giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này:
      - Cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.
      - Cây xanh trồng trong khuôn viên được đầu tư xây dựng hoàn toàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
      - Cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên trồng trong công viên được đầu tư xây dựng một phần bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc bằng nguồn vốn khác.
      - Cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên không thuộc danh mục cây cấm trồng do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố ban hành trồng trong khuôn viên nhà đất của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.
      - Cây xanh trồng trên đường phố.
      2. Trường hợp được miễn Giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh:
      - Cây xanh cần đốn hạ ngay do tình thế khẩn cấp, thiên tai hoặc cây xanh có nguy cơ ngã đổ gây nguy hiểm.
      - Cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bào tồn nằm trong khu vực có dự án xây dựng các công trình đã được Giám đốc Sở Giao Thông Công Chánh phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
      - Cây xanh nằm trong khu vực có dự án xây dựng các công trình đã có ý kiến chấp thuận cho phép đốn hạ, di dời cây xanh của cơ quan được phân cấp quản lý công viên, cây xanh.
      - Cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh thực hiện việc đốn hạ cây xanh trồng trên đường phố khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 14 Bản Quy định này.
      Điều 18: Thẩm quyền cấp Giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh
      1. Sở Giao Thông Công Chánh có ý kiến chấp thuận cho Khu Quản Lý Giao Thông Đô Thị Thành Phố cấp Giấy phép đốn hạ, di dời cây cổ thụ, cây cần bảo ồtn. Khuyến khích áp dụng các biện pháp và phương tiện thích hợp để di dời (hạn chế đốn hạ) cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.
      2. Khu Quản Lý Giao Thông Đô Thị Thành Phố cấp Giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh trong các trường hợp sau:
      - Cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn; sau khi có ý kiến chấp thuận của Sở Giao Thông Công Chánh.
      - Cây xanh có chiều cao từ 10m trở lên trồng trong khuôn viên được đầu tư xây dựng một phần bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc bằng vốn khác; cây xanh trồng trên đường phố không thuộc phạm vi địa bàn phân cấp do Ủy Ban Nhân Dân Quận - Huyện quản lý.
      - Cây xanh trong công viên được đầu tư xây dựng hoàn toàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý.
      3. Ủy Ban Nhân Dân Quận, Huyện cấp Giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh trong các trường hợp sau:
      - Cây xanh trồng trên đường phố không thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn.
      - Cây xanh không thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn trồng trong công viên đầu tư xây dựng hoàn toàn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý. Cây xanh trồng trên đường phố thuộc phạm vi địa bàn phân cấp cho Ủy Ban Nhân Dân Quận - Huyện quản lý.
      Điều 19: Thủ tục cấp Giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh
      1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh, gồm có:
      - Giấy đề nghị được phép đốn hạ, di dời cây xanh.
      - Bản vẽ thiết kế công trình có định vị cây xanh cần đốn hạ, di dời. Trường hợp không có bản vẽ thiết kế thì trong giấy đề nghị nêu rõ vị trí đốn hạ, di dời, kích thước, loại cây và lý do cần đốn hạ, di dời cây xanh.
      - Ảnh chụp hiện trạng cây xanh đốn hạ, di dời.
      2. Hồ sơ đề nghị cấp phép đốn hạ, di dời cây xanh được nộp tại Khu Quản lý Giao thông Đô thị Thành Phố hoặc Ủy Ban Nhân Dân Quận, Huyện theo thẩm quyền cấp phép được quy định tại Điều 18 Bản Quy định này.
      3. Đối với cây xanh thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn thì trước khi cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải gửi toàn bộ hồ sơ đến Sở Giao Thông Công Chánh để xin ý kiến thỏa thuận.
      4. Thời gian cấp Giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh là không quá 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Sở Giao Thông Công Chánh đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
      Điều 20: Xây dựng công trình trên đất có trồng cây xaánh.
      1. Xây dựng công trình mà theo quy định pháp luật không cần phải xin phép xây dựng:
      Chủ đầu tư công trình chỉ được đốn hạ, di dời cây xanh sau khi đã thực hiện các thủ tục xin phép đốn hạ, di dời cây xanh theo quy định tại Mục 4 Chương này.
      2. Xây dựng công trình mà theo quy định pháp luật phải có Giấy phép xây dựng:
      - Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng công trình phải tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý cây xanh về việc đốn hạ, di dời cây trước khi cấp phép xây dựng. Đối với cây thuộc danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn thì phải tham khảo ý kiến của Giám đốc Sở Giao Thông Công Chánh.
      - Trong trường hợp ý kiến của cơ quan cấp phép xây dựng không thống nhật với ý kiến của cơ quan quản lý cây xanh, Giám đốc Sở Giao Thông Công Chánh thì Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố sẽ xem xét quyết định.
      Điều 21: Thực hiện việc đốn hạ, di dời cây xanh
      1. Thời gian để thực hiện việc đốn hạ, di dời cây xanh là không quá 30 ngày kể thừ ngày được cấp Giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh.
      2. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa thực hiện việc đốn hạ, di dời cây xanh thì Giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh không còn giá trị.
      3. Đối với cây xanh phục vụ các công trình, dự án thì việc đốn hạ, di dời cây xanh được thực hiện theo tiến độ yêu cầu dự án.
      4. Việc đốn hạ, di dời cây xanh phải bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân, tổ chức.
      5. Các trường hợp di dời cây xanh:
      - Di dời vào công viên hoặc đến các đường phố khác: việc quản lý cây xanh được thực hiện theo quy định chung.
      - Di dời vào trong khuôn viên nhà đất của cơ quan , tổ chức, và cá nhân: việc quản lý cây xanh được thực hiện theo khoản 1, Điều 16, Mục 3, Chương III của Quy định này.
      Điều 22: Xử lý một số trường hợp đặt biệt đối với cây xanh cần đốn hạ, di dời ngay, cây xanh đạ bị ngã đổ.
      1. Trường hợpp đột xuất cần đốn hạ, di dời cây xanh do tình thế khẩn cấp, thiên tại hoặc cây có nguy cơ ngã đổ gây nguy hiểm thì đơn vị trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, bảo quản công viên, cây xanh; chủ đầu tư đối với công viên được xây dựng một phần bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc bằng các nguồn vốn khác có trách nhiệm phối hợp ngay với Ủy Ban Nhân Dân Phường, Xã, Thị trấn và lập hồ sơ báo cáo cơ quan được phân cấp quản lý công viên, cây xanh. Hồ sơ gồm có:
      - Bản tường trình lý do đốn hạ cây xanh.
      - Ảnh chụp tình trạng cây xanh trước khi đốn hạ.
      - Biên bản hiện trang cân xanh.
      2. Trường hợp cây xanh đạ bị ngã đổ thì đơn vị trực tiếp thực hiện việc chăm sóc, bảo quản công viên, cây xanh; chủ đầu tư với công viên được xây dựng một phần bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc bằng các nguồn vốn khác có trách nhiệm lập biên bản hiện trạng, dọn dẹp, giải tỏa ngay mặt bằng và thông báo Ủy Ban Nhân Dân Phường, Xã, Thịh trấn, cơ quan được phân cấp quản lý công viên, cây xanh. Hồ sơ gồm có:
      - Bản tường trình lý do cây xanh bị ngã đổ.
      - Ảnh chụp tình trạng cây xanh bị ngã đổ.
      - Biên bản hiện trạng cây xanh
      3. Khuyến khích các đơn vị quản lý vận dụng các biện pháp khẩn cấp để khắc phục nguy hiểm, bảo vệ an toàn cho cây xanh nhưng phải bảo đảm an toàn cho nhân dân.

       
      Last edited by a moderator: 9/3/14
      Đang tải...