CÔNG THỨC TƯ DUY TỔNG HỢP BQV FRESH 4.0 TRONG NÔNG NGHIỆP & THỦY SẢN
Từ Đọc Tự Nhiên – Hiểu Hệ Sinh Thái – Thiết Kế Sản Xuất – Đến Tự Chủ Sinh Kế
Công cụ tư duy dành cho nông nghiệp, thủy sản và phát triển mô hình sinh thái phù hợp địa phương
Nhà nghiên cứu – Tác giả: Bùi Quang Võ.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Trong nông nghiệp và thủy sản, một trong những nguyên nhân khiến nhiều mô hình khó duy trì lâu dài là người sản xuất thường bắt đầu bằng câu hỏi:“Nuôi con gì?”
“Trồng cây gì?”
“Mua thiết bị gì?”
Những câu hỏi này không sai, nhưng nếu đặt ra quá sớm thì rất dễ dẫn đến tư duy chọn mô hình trước rồi mới tìm cách ép điều kiện địa phương thích nghi với mô hình.“Đầu tư bao nhiêu tiền?”
BQV Fresh 4.0 tiếp cận theo chiều ngược lại.
Trước khi quyết định sản xuất cái gì, cần quan sát:
Địa hình như thế nào?
Nước đi đâu?
Đất có đặc điểm gì?
Nguồn sinh khối đang có là gì?
Sinh vật bản địa đang sống như thế nào?
Nguồn lao động và vật liệu tại chỗ có gì?
Thị trường cần gì?
Từ đó mới từng bước hình thành thiết kế sản xuất.Người dân có khả năng vận hành đến đâu?
Vì vậy, BQV Fresh 4.0 không chỉ đặt vấn đề “làm mô hình gì?”, mà quan trọng hơn là:
“LÀM THẾ NÀO ĐỂ NGƯỜI SẢN XUẤT CÓ THỂ TỰ NHÌN, TỰ PHÂN TÍCH, TỰ LỰA CHỌN VÀ TỰ ĐIỀU CHỈNH MÔ HÌNH CỦA MÌNH?”
Đó chính là cơ sở hình thành Công thức tư duy tổng hợp BQV Fresh 4.0.II. TUYÊN BỐ ĐẦU TIÊN:
HỌC VIÊN LÀ TRUNG TÂM – LÀ LINH HỒN – LÀ NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH CHẤT LƯỢNG KHÓA HỌC
Ngay từ tiết học đầu tiên, cần xác lập một nguyên tắc:HỌC VIÊN LÀ TRUNG TÂM.
Và:HỌC VIÊN LÀ LINH HỒN CỦA KHÓA HỌC.
Điều này đặc biệt quan trọng khi đào tạo nông hộ, bởi người dân địa phương không phải là “người chưa có kiến thức”.Họ đã có một loại kiến thức rất quan trọng:
KIẾN THỨC THỰC ĐỊA VÀ KINH NGHIỆM BẢN ĐỊA.
Người dân biết.Mùa nào nước lên.
Chỗ nào nước đứng.
Chỗ nào cá hay tập trung.
Loài nào chịu được nước phèn, nước chua hoặc điều kiện địa phương.
Loại cây nào dễ sống.
Vật liệu nào có sẵn.
Những kiến thức đó cần được khơi mở, ghi nhận, kiểm chứng và hệ thống hóa, chứ không nên bị phủ nhận chỉ vì chúng chưa được diễn đạt bằng thuật ngữ chuyên môn.Những thay đổi nào đã xảy ra trên đồng ruộng qua nhiều năm.
Do đó, một khóa học BQV Fresh 4.0 tốt không phải là nơi cán bộ nói nhiều nhất.
Mà là nơi học viên dần có khả năng:
Mục tiêu cuối cùng là chuyển người học từ:Quan sát → Nhận xét → Đặt vấn đề → Phân tích → Lựa chọn → Thử nghiệm → Đánh giá → Điều chỉnh.
Sang:“Cán bộ bảo tôi làm gì?”
“Tôi nhìn thấy vấn đề ở đâu và tôi có thể lựa chọn phương án nào?”
III. CÔNG THỨC TƯ DUY TỔNG HỢP BQV FRESH 4.0.
Toàn bộ hệ tư tưởng BQV Fresh 4.0 có thể được cô đọng thành chuỗi hành động:ĐỌC TỰ NHIÊN
↓
HIỂU DÒNG CHUYỂN VẬN
↓
NHẬN DIỆN NGUỒN LỰC
↓
SẮP XẾP LẠI HỆ THỐNG
↓
ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ VỪA ĐỦ
↓
XÂY DỰNG HỖ TƯƠNG SINH THÁI
↓
GIẢM ĐỐI KHÁNG
↓
TRAO QUYỀN TỰ CHỦ
↓
LINH HOẠT XOAY CHUYỂN
↓
KIÊN ĐỊNH TRƯỜNG TỒN
Đây là 10 đại cương tối thiểu của công thức tư duy.
Cần nhấn mạnh:
Đây là:Đây không phải là công thức toán học và cũng không phải 10 bước cứng nhắc bắt buộc mọi nông hộ phải làm giống nhau.
MỘT BẢN ĐỒ TƯ DUY.
Nó giúp người sản xuất không bỏ sót những câu hỏi căn bản trước khi đưa ra quyết định.IV. ĐỌC TỰ NHIÊN.
Bước đầu tiên là quan sát nơi mình đang sống và sản xuất.Không bắt đầu bằng việc mua thiết bị.
Không bắt đầu bằng việc sao chép mô hình.
Mà bắt đầu bằng:
Cần quan sát:“Ở đây đang có gì?”
Địa hình.
Nước.
Đất.
Khí hậu.
Cây cỏ.
Sinh vật.
Sinh khối.
Vật liệu.
Lao động.
Thị trường.
Ví dụ.
Một khu đất có một vùng thấp thường xuyên giữ nước.Cách nhìn thứ nhất:
Cách nhìn của BQV Fresh 4.0:“Đây là chỗ bị úng.”
Sau đó tiếp tục:“Tại sao nước lại tập trung ở đây?”
“Có thể biến vùng thấp này thành vùng điều tiết nước không?”
“Có thể tạo vùng sinh thái không?”
Như vậy, từ một “bất lợi” có thể xuất hiện một đặc điểm thiết kế.“Có thể bố trí sản xuất phù hợp với đặc điểm này không?”
V. HIỂU DÒNG CHUYỂN VẬN
Tự nhiên không đứng yên.Luôn tồn tại các dòng chuyển vận:
Dòng nước.
Dòng dinh dưỡng.
Dòng vật chất.
Dòng sinh khối.
Trong hệ thống sản xuất còn có:Dòng năng lượng.
Dòng lao động.
Dòng tiền.
Dòng sản phẩm.
Dòng thông tin.
Ví dụ trong một hệ thủy sinh:
Khi nhìn được dòng chuyển vận, người sản xuất bắt đầu hiểu rằng:Nước → dinh dưỡng → thực vật/sinh vật phù du → thức ăn → thủy sản → chất hữu cơ → phân hủy → dinh dưỡng quay trở lại hệ thống.
AO KHÔNG CHỈ LÀ MỘT KHỐI NƯỚC ĐỂ NUÔI CÁ.
Ao là một hệ thống đang vận động.Từ đó hình thành tư duy:
NUÔI NƯỚC TRƯỚC – NUÔI CON SAU.
VI. NHẬN DIỆN NGUỒN LỰC
Sau khi đọc tự nhiên, câu hỏi tiếp theo là:“MÌNH ĐANG CÓ GÌ?”
Không nên chỉ nhìn nguồn lực dưới dạng tiền.Nguồn lực có thể là:
Đất.
Nước.
Sinh khối.
Cây cỏ.
Vật liệu bỏ đi.
Lao động gia đình.
Kinh nghiệm.
Không gian.
Nguồn giống.
Quan hệ cộng đồng.
Thị trường.
Ví dụ một chiếc rổ nhựa cũ.
Nếu chỉ nhìn nó như đồ bỏ đi thì giá trị rất thấp.
Nhưng nếu đặt đúng vị trí, nó có thể trở thành:
Giá thể.
Nơi trú ẩn.
Vách phân tầng.
Điều quan trọng không phải ghi nhớ:Lồng nuôi.
Mà phải hình thành tư duy:“Rổ nhựa dùng để làm giá thể.”
“MỘT VẬT THỂ CÓ THỂ CÓ NHIỀU CHỨC NĂNG KHI ĐƯỢC ĐẶT ĐÚNG VỊ TRÍ.”
VII. SẮP XẾP LẠI HỆ THỐNG
Khi đã nhận diện được nguồn lực, câu hỏi tiếp theo:Một ao có thể được nhìn thành:“Có thể sắp xếp lại những gì đang có như thế nào?”
Mặt nước.
Tầng giữa.
Tầng đáy.
Vùng bờ.
Giá thể.
Nơi trú ẩn.
Thực vật.
Vi sinh vật.
Từ đó mới đặt câu hỏi:Dòng nước.
Loài nào phù hợp?
Loài nào sống ở tầng nào?
Loài nào có thể hỗ trợ loài khác?
Mật độ bao nhiêu là phù hợp?
Đây là tư duy:Chất hữu cơ đi đâu?
THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRƯỚC – CHỌN ĐỐI TƯỢNG SẢN XUẤT SAU.
VIII. ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ VỪA ĐỦ
BQV Fresh 4.0 không phủ nhận công nghệ.Ngược lại, công nghệ được sử dụng khi nó giải quyết đúng vấn đề và phù hợp với năng lực vận hành.
Cần hỏi:
Công nghệ này giải quyết vấn đề gì?
Có thật sự cần thiết không?
Chi phí bao nhiêu?
Ai vận hành?
Ai bảo trì?
Khi mất điện hoặc hỏng thiết bị thì hệ thống có tiếp tục hoạt động được không?
Do đó:Có giải pháp đơn giản hơn không?
CÔNG NGHỆ VỪA ĐỦ
Không đồng nghĩa với công nghệ thấp.Nó có nghĩa:
Không sử dụng công nghệ nhiều hơn mức hệ thống thực sự cần.
IX. XÂY DỰNG HỖ TƯƠNG SINH THÁI.
Đa loài không có nghĩa là:Càng nhiều loài càng tốt.
Một thành phần chỉ nên được đưa vào hệ thống khi có lý do phù hợp.
Cần xem xét:
Nó sống ở đâu?
Nó ăn gì?
Nó có cạnh tranh với loài khác không?
Nó có chức năng gì?
Nó có tạo ra lợi ích cho thành phần khác không?
Ví dụ trong một mô hình thủy sản đa tầng có thể nghiên cứu tổ hợp:Mật độ có phù hợp không?
Nhưng điều đó Không có nghĩa mọi địa phương đều bắt buộc phải nuôi đủ bốn loài.Ốc Đắng – Tép Đồng – Cá Rô Phi – Cua Đồng.
Mô hình phải được điều chỉnh theo điều kiện thực tế.
Nguyên tắc:
ĐÚNG LOÀI – ĐÚNG VỊ TRÍ – ĐÚNG CHỨC NĂNG – ĐÚNG MẬT ĐỘ – ĐÚNG ĐIỀU KIỆN.
X. GIẢM ĐỐI KHÁNG.
Đây là một nguyên lý quan trọng của BQV Fresh 4.0.Khi gặp một vấn đề, không nên lập tức hỏi.
“Chống lại bằng cách nào?”
Hãy hỏi:
“Có thể thay đổi thiết kế để nguyên nhân gây vấn đề giảm đi không?”
Ví dụ:
Dòng nước quá mạnh
Thay vì chỉ chống lại dòng nước:Làm chậm → phân phối → giữ → điều tiết.
Chất hữu cơ tích tụ
Không lập tức xem tất cả là chất thải.Có thể xem:
Phân hủy → chuyển hóa → tái sử dụng.
Các loài cạnh tranh
Không lập tức loại bỏ.Có thể xem lại:
Đây là:Tầng sống → không gian → mật độ → thức ăn → nơi trú ẩn.
GIẢM ĐỐI KHÁNG BẰNG THIẾT KẾ.
XI. TRAO QUYỀN TỰ CHỦ
Một mô hình tốt không phải là mô hình khiến nông hộ luôn phải hỏi cán bộ.Mục tiêu là:
Ban đầu:Cán bộ càng hướng dẫn tốt thì nông hộ càng có khả năng tự quyết định.
Sau đó:“Cán bộ bảo tôi làm gì?”
Tiếp theo:“Tôi thấy vấn đề này.”
“Tôi nghĩ có hai phương án.”
Cuối cùng:
“Tôi chọn phương án này vì điều kiện của gia đình/chúng tôi như vậy.”
Đó là quá trình:
TIẾP NHẬN → THAM GIA → PHÂN TÍCH → LỰA CHỌN → TỰ CHỦ.
XII. LINH HOẠT XOAY CHUYỂN.
Một hệ thống bền vững không phải là hệ thống không bao giờ thay đổi.Mà là hệ thống có khả năng:
THAY ĐỔI MÀ KHÔNG SỤP ĐỔ.
Mùa khô kéo dài:Nguồn nước thay đổi:Xoay chuyển.
Xoay chuyển.
Thị trường thay đổi:
Xoay chuyển.
Nguồn lực thay đổi:
Xoay chuyển.
Đây là tinh thần:
RESILIENCE-BY-DESIGN
THIẾT KẾ KHẢ NĂNG XOAY CHUYỂN NGAY TỪ ĐẦU.
XIII. KIÊN ĐỊNH TRƯỜNG TỒN.
Kiên định không có nghĩa là cứng nhắc.Có thể thay đổi:
Loài.
Mật độ.
Vật liệu.
Thiết bị.
Cách bố trí.
Phương thức vận hành.
Nhưng cần giữ những nguyên lý cốt lõi:
Phù hợp địa phương.
Tiết kiệm tài nguyên.
Giảm phụ thuộc.
Tăng khả năng tự chủ.
Tăng khả năng thích nghi.
Do đó:
CƯƠNG VỀ NGUYÊN LÝ – NHUYỄN VỀ PHƯƠNG PHÁP.
XIV. “BẤT CHIẾN TỰ NHIÊN THÀNH – THUẬN THIÊN TẤT TỒN”.
Đây là khẩu hiệu cô đọng tinh thần triết lý của công thức.1. “Bất chiến tự nhiên thành”
Không có nghĩa:Cũng không có nghĩa:Không làm gì.
Mà là:Mặc cho tự nhiên tự vận hành.
Không nhất thiết phải đối đầu với tự nhiên khi có thể hiểu quy luật tự nhiên và thiết kế hệ thống phù hợp với quy luật đó.
“Bất chiến” là:
Giảm đối kháng.
Giảm cưỡng chế.
Giảm lãng phí do chống lại những điều kiện vốn có.
Ví dụ:
Nước chảy mạnh thì tìm cách điều tiết dòng nước.
Địa hình thấp thì xem xét chức năng giữ nước.
Đó là tư duy:Sinh khối dư thừa thì xem xét khả năng tái sử dụng.
KHÔNG CHỈ CHỐNG LẠI VẤN ĐỀ – MÀ THIẾT KẾ ĐỂ VẤN ĐỀ GIẢM ĐI.
XV. “THUẬN THIÊN TẤT TỒN”.
“Thuận thiên” không phải là:
Phó mặc cho tự nhiên.
Mà là:
Hiểu tự nhiên để thiết kế, quản lý và điều chỉnh phù hợp hơn với tự nhiên.
Con người vẫn phải:
Quan sát.
Thiết kế.
Quản lý.
Kiểm tra.
Điều tiết.
Can thiệp khi cần thiết.
Xoay chuyển khi hoàn cảnh thay đổi.
“Tất tồn” được hiểu theo tinh thần:
Tăng khả năng duy trì, thích nghi và tồn tại lâu dài của hệ thống.
XVI. “TIỂU – NHUYỄN – CƯƠNG”.
小 – 軟 – 剛
Nếu:
“Bất chiến tự nhiên thành – Thuận thiên tất tồn”
là khẩu hiệu triết lý,
Thì:
“Tiểu – Nhuyễn – Cương”
Là nguyên tắc hành động.
TIỂU – 小
KHỞI ĐẦU NHỎ
Không có nghĩa:
Không được làm lớn.
Mà là:
Bắt đầu ở quy mô có thể kiểm soát, quan sát, học hỏi và sửa sai.
Ví dụ:
100 m² → thử nghiệm → đánh giá → điều chỉnh → mở rộng khi đủ điều kiện.
Tiểu giúp:
Giảm rủi ro.
Giảm chi phí sai lầm.
Tạo dữ liệu thực tế.
Dễ điều chỉnh.
NHUYỄN – 軟
LINH HOẠT THÍCH NGHI
Nhuyễn không phải yếu.Nhuyễn là:
Biết uốn chuyển để không bị gãy.
Công thức:
QUAN SÁT → THỬ NGHIỆM → ĐÁNH GIÁ → ĐIỀU CHỈNH → THỬ LẠI.
Đây chính là năng lực:
XOAY CHUYỂN.
CƯƠNG – 剛
KIÊN ĐỊNH TRƯỜNG TỒN
Cương là:
Kiên định với nguyên lý cốt lõi.
Không phải:
Cứng nhắc với một phương pháp duy nhất.
Do đó:
TIỂU ĐỂ GIẢM RỦI RO.
NHUYỄN ĐỂ THÍCH NGHI.
CƯƠNG ĐỂ GIỮ NGUYÊN LÝ VÀ ĐI ĐƯỜNG DÀI.
XVII. MỘT VÍ DỤ TỔNG HỢP.
Giả sử một nông hộ có:
Một khu đất thấp.
Một ao nước.
Một số cây cỏ và sinh khối.
Một số vật liệu cũ.
Lao động gia đình.
Thay vì lập tức hỏi:
“Mua thiết bị gì?”
Người học được hướng dẫn hỏi:
1. Đọc tự nhiên
Nước vào từ đâu?
Nước đi đâu?
Khu vực nào giữ nước?
2. Hiểu dòng chuyển vận.
Nước mang theo gì?
Chất hữu cơ đi đâu?
3. Nhận diện nguồn lực.
Đất, nước, sinh khối, vật liệu và lao động đang có gì?
4. Sắp xếp hệ thống.
Có thể bố trí vùng nước, vùng cây và nơi trú ẩn như thế nào?
5. Công nghệ vừa đủ
Có thiết bị nào thật sự cần thiết?
6. Hỗ tương sinh thái
Thành phần nào có thể hỗ trợ thành phần khác?
7. Giảm đối kháng
Có thể điều tiết dòng nước thay vì chống lại dòng nước không?
8. Tự chủ
Gia đình có thể tự vận hành đến đâu?
9. Xoay chuyển
Nếu mùa khô kéo dài thì phương án nào thay đổi?
10. Trường tồn
Điều gì có thể duy trì trong nhiều năm?
Đó chính là cách đưa Công thức tư duy tổng hợp BQV Fresh 4.0 từ lý thuyết xuống thực địa.
PHẦN PHỤ LỤC.
NGHIỆP VỤ CHUYÊN VIÊN/CÁN BỘ ĐIỀU PHỐI PMU – HTX – TỔ HỢP TÁC
I. VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ.
Chuyên viên/Cán bộ Điều phối là lực lượng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình đưa BQV Fresh 4.0 vào cộng đồng.Họ không đơn thuần là người:
Mà là người:Truyền đạt kiến thức từ trên xuống.
KẾT NỐI TRI THỨC – CON NGƯỜI – ĐỊA PHƯƠNG – THỰC ĐỊA – DỮ LIỆU – QUYẾT ĐỊNH.
Cán bộ điều phối đứng giữa:và:Kiến thức hệ thống
Nhiệm vụ không phải quyết định thay nông hộ.Kinh nghiệm cộng đồng.
Nhiệm vụ là:
GIÚP NÔNG HỘ HÌNH THÀNH NĂNG LỰC TỰ QUAN SÁT, TỰ PHÂN TÍCH VÀ TỰ QUYẾT ĐỊNH.
II. SÁU VAI TRÒ CỐT LÕI
1. NGƯỜI GỢI MỞ
Đặt câu hỏi thay vì đưa ngay đáp án.2. NGƯỜI LẮNG NGHE
Thu nhận kinh nghiệm địa phương.3. NGƯỜI “PHỤ LỜI”
Giúp diễn đạt rõ hơn ý người học mà không làm họ mất thể diện.4. NGƯỜI HỆ THỐNG HÓA
Biến nhiều ý kiến thành các nhóm vấn đề có thể phân tích.5. NGƯỜI THỊ PHẠM
Biến khái niệm thành hiện tượng có thể nhìn thấy và thực hành.6. NGƯỜI TRAO QUYỀN
Từng bước chuyển quyền phân tích và quyết định về phía cộng đồng.III. KỸ THUẬT “PHỤ LỜI”
Đây là một kỹ thuật quan trọng trong đào tạo cộng đồng.Ví dụ nông hộ nói:
“Nước ở đây bị đứng.”
Không nên lập tức nói:
“Phải gọi là lưu thông thủy lực kém.”
Nên nói:
“Dạ, em/cháu/con hiểu ý bác là khu vực này nước lưu thông chậm và dễ bị ứ lại, có đúng ý bác không ạ?”
Nếu học viên xác nhận:
“Đúng.”
Cán bộ ghi lên bảng:
NƯỚC LƯU THÔNG CHẬM.
Sau đó mới có thể giới thiệu:
“Trong chuyên môn, hiện tượng này có thể gọi là lưu thông nước kém.”
Như vậy cán bộ vừa:
Vừa:Tôn trọng kinh nghiệm.
Hình thành ngôn ngữ chuyên môn.
IV. KHÔNG SỬA NGƯỜI – CHỈ LÀM RÕ Ý.
Đặc biệt với người lớn tuổi hoặc người có uy tín trong cộng đồng, cán bộ cần tránh tạo cảm giác:Có thể sử dụng:“Nông dân nói sai – cán bộ nói đúng.”
“Dạ, em hiểu ý bác là…”
“Nếu em hệ thống lại ý bác thì có phải là…”
“Ý này rất thực tế, mình ghi lại trước nhé.”
“Câu này rất quan trọng, mình sẽ quay lại ở phần sau.”
“Ý kiến này mình ghi nhận trước, sau đó cùng kiểm tra lại bằng thực tế.”
Nguyên tắc:
PHẢN BIỆN Ý KIẾN – KHÔNG PHẢN BÁC NGƯỜI ĐÓNG GÓP.
V. Ý KIẾN KHÔNG ĐỒNG NGHĨA VỚI KẾT LUẬN.
Trong quá trình thảo luận:Nhưng phải phân biệtGhi nhận nhiều ý kiến.
GHI NHẬN ≠ XÁC NHẬN ĐÚNG.
Và:Ý KIẾN ≠ DỮ LIỆU.
Quy trình cần hướng đến:Ý KIẾN → PHÂN LOẠI → ĐỐI CHIẾU → KIỂM CHỨNG → ĐÁNH GIÁ → ƯU TIÊN → QUYẾT ĐỊNH.
Ví dụ nhiều người cùng nói:
“Nước ao bị dơ.”
Cán bộ không nên lập tức kết luận:
“Nước đã ô nhiễm.”
Mà có thể ghi:
“PHẢN ÁNH: NƯỚC CÓ DẤU HIỆU BẤT THƯỜNG.”
Sau đó mới:
Quan sát → kiểm tra → đo khi cần → xác định nguyên nhân → lựa chọn giải pháp.
VI. “ĐỂ LẠI – NỐI LẠI – QUAY LẠI”
Một ý kiến chưa sử dụng ngay không nên bị bỏ quên.Cán bộ có thể nói:
“Ý này rất hợp lý và quan trọng. Mình ghi lại đây, sang phần thiết kế hệ thống chúng ta sẽ quay lại xem nó nằm ở đâu.”
Khi đến phần liên quan:
“Lúc nãy bác có nói về vấn đề này. Bây giờ chúng ta thử đặt nó vào sơ đồ xem có giải thích được không.”
Qua đó người học cảm nhận:
Ý kiến của tôi được lắng nghe.
Ý kiến của tôi có giá trị.
Ý kiến của tôi đang tham gia vào quá trình thiết kế.
Đây là cách chuyển:
KIẾN THỨC CÁ NHÂN → KIẾN THỨC NHÓM → KIẾN THỨC CỘNG ĐỒNG.
VII. THỊ PHẠM:
“NHÌN THẤY” QUAN TRỌNG HƠN “CHỈ NGHE”
Đối với nông nghiệp và thủy sản, nên ưu tiên phương pháp trực quan:
Ra thực địa.
Vẽ sơ đồ.
Dùng mô hình thu nhỏ.
Cho dòng nước mô phỏng.
Sử dụng vật liệu thật.
Quan sát mẫu đất, mẫu nước.
Quan sát cây và sinh vật khi điều kiện cho phép.
Ví dụ muốn dạy khái niệm:
DÒNG CHUYỂN VẬN
Không nên chỉ giải thích bằng lời.
Có thể sử dụng:
Một chai nước → một đoạn máng → một chậu → một vùng chứa.
Cho nước chảy.
Sau đó hỏi:
“Nước đi đâu?”
“Chỗ nào nhanh?”
“Chỗ nào chậm?”
“Nếu đặt vật cản ở đây thì chuyện gì xảy ra?”
Học viên nhìn thấy hiện tượng trước.
Sau đó cán bộ mới đưa thuật ngữ:
“Đây chính là dòng chuyển vận.”
Như vậy:
HIỆN TƯỢNG → NGÔN NGỮ → KHÁI NIỆM → ỨNG DỤNG.
VIII. CHU TRÌNH MỘT BUỔI ĐÀO TẠO.
Một buổi học BQV Fresh 4.0 có thể tổ chức theo chuỗi:
GỢI VẤN ĐỀ
↓
QUAN SÁT
↓
HỌC VIÊN NÓI
↓
PHỤ LỜI – LÀM RÕ
↓
GHI NHẬN
↓
PHÂN LOẠI
↓
HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM
↓
THỊ PHẠM
↓
THỬ NGHIỆM
↓
ĐÁNH GIÁ
↓
ĐIỀU CHỈNH
↓
TRAO QUYỀN QUYẾT ĐỊNH
Đây là phương pháp:
HỌC BẰNG QUAN SÁT – HỌC BẰNG THỰC HÀNH – HỌC BẰNG PHẢN HỒI.
IX. NHỮNG ĐIỀU CÁN BỘ ĐIỀU PHỐI KHÔNG NÊN LÀM
Không nên:Nói thay người dân.
Quyết định thay người dân trong mọi vấn đề.
Bác bỏ kinh nghiệm địa phương quá sớm.
Biến mọi ý kiến thành sự thật.
Ép mọi địa phương áp dụng cùng một mô hình.
Dạy thuật ngữ trước khi người học nhìn thấy hiện tượng.
Đồng nhất mô hình mẫu với công thức bắt buộc.
Mục tiêu cuối cùng:
KHÔNG PHẢI LÀM CHO NÔNG HỘ PHỤ THUỘC VÀO CÁN BỘ.
Mà là:LÀM CHO NÔNG HỘ NGÀY CÀNG CÓ KHẢ NĂNG TỰ QUAN SÁT, TỰ PHÂN TÍCH VÀ TỰ QUYẾT ĐỊNH.
X. THƯỚC ĐO THÀNH CÔNG
Không chỉ hỏi:“Cán bộ đã truyền đạt hết nội dung chưa?”
Mà phải hỏi:
“Học viên đã nhìn thấy vấn đề chưa?”
“Học viên có tự đặt câu hỏi chưa?”
“Học viên có tự phân tích chưa?”
“Học viên có đề xuất phương án chưa?”
“Học viên có biết kiểm chứng chưa?”
“Học viên có biết điều chỉnh chưa?”
“Học viên có dám tự quyết định trong phạm vi phù hợp chưa?”
Nếu câu trả lời ngày càng là có, thì quá trình đào tạo đang đi đúng hướng.
XI. BA CÔNG THỨC CẦN GHI NHỚ.
Đối với NÔNG HỘ
NHÌN → HIỂU → NÓI → PHÂN TÍCH → CHỌN → LÀM → ĐÁNH GIÁ → XOAY CHUYỂN.
Đối với CÁN BỘ ĐIỀU PHỐI
GỢI → NGHE → PHỤ LỜI → GHI NHẬN → HỆ THỐNG HÓA → THỊ PHẠM → HƯỚNG DẪN → PHẢN HỒI → TRAO QUYỀN.
Đối với BQV FRESH 4.0
ĐỌC TỰ NHIÊN → HIỂU DÒNG CHUYỂN VẬN → NHẬN DIỆN NGUỒN LỰC → SẮP XẾP LẠI HỆ THỐNG → CÔNG NGHỆ VỪA ĐỦ → HỖ TƯƠNG SINH THÁI → GIẢM ĐỐI KHÁNG → TỰ CHỦ → XOAY CHUYỂN → TRƯỜNG TỒN.
XII. KẾT LUẬN.
Công thức tư duy tổng hợp BQV Fresh 4.0 không nhằm tạo ra những nông hộ chỉ biết:“Làm theo mô hình.”
Mà hướng đến người sản xuất có khả năng:
Đọc được nơi mình đang sống.
Hiểu được dòng vận động của hệ thống.
Nhận diện được nguồn lực đang có.
Biết tổ chức lại nguồn lực.
Biết sử dụng công nghệ vừa đủ.
Biết xây dựng quan hệ hỗ tương.
Biết giảm đối kháng.
Biết bắt đầu nhỏ.
Biết thử nghiệm và kiểm chứng.
Biết xoay chuyển khi hoàn cảnh thay đổi.
Và từng bước hình thành năng lực tự chủ.
Vì vậy, tinh thần của toàn bộ phương pháp có thể cô đọng thành:
BẤT CHIẾN TỰ NHIÊN THÀNH – THUẬN THIÊN TẤT TỒN.
Và nguyên tắc hành động:
TIỂU – NHUYỄN – CƯƠNG
小. – 軟 – 剛
TIỂU – KHỞI ĐẦU NHỎ.
NHUYỄN – LINH HOẠT THÍCH NGHI.
CƯƠNG – KIÊN ĐỊNH TRƯỜNG TỒN.
Đây không chỉ là phương pháp xây dựng một ao nuôi, một mô hình nông nghiệp hay một hệ thống thủy sản.
Mục tiêu sâu hơn là:
XÂY DỰNG NĂNG LỰC CHO NGƯỜI SẢN XUẤT TỰ QUAN SÁT – TỰ PHÂN TÍCH – TỰ THIẾT KẾ – TỰ THÍCH NGHI – TỰ QUYẾT ĐỊNH VÀ TỰ CHỦ TRONG HỆ SINH THÁI CỦA CHÍNH MÌNH.
Đó chính là tinh thần cốt lõi của Công thức tư duy tổng hợp BQV Fresh 4.0.
Biên soạn then BQV Fresh 4.0
Tác giả Bùi Quang Võ
Last edited: