NUÔI ỐC ĐẮNG CHỦ LỰC – KẾT HỢP TÉP THƯƠNG PHẨM, CÁ TAI TƯỢNG VÀ CÁ RÔ PHI. MÔ HÌNH BỂ NỔI XI MĂNG DÀI BQV FRESH 4.0 Tác giả Bùi Quang Võ

MÔ HÌNH BỂ NỔI XI MĂNG DÀI BQV FRESH 4.0​

NUÔI ỐC ĐẮNG CHỦ LỰC – KẾT HỢP TÉP THƯƠNG PHẨM, CÁ TAI TƯỢNG VÀ CÁ RÔ PHI.

Mô hình nuôi thủy sản trên cạn – dễ chăm sóc, dễ quản lý, dễ thu hoạch – vận hành theo hệ thống tuần hoàn nước.​

file_0000000057d08206a4e3370a827d868e.webp

I. TƯ TƯỞNG THIẾT KẾ

Mô hình bể nổi xi măng dài là một module thực hành của BQV Fresh 4.0, được thiết kế dành cho hộ nông dân muốn nuôi thủy sản nhưng không nhất thiết phải có ao đất lớn.

Khác với ao đào chìm truyền thống, toàn bộ hệ thống được xây nổi trên mặt đất, tạo thành các bể mương dài, có thể bố trí liên hoàn theo cao độ.

Mục tiêu không phải là xây dựng một hệ thống công nghệ cao đắt tiền mà là tạo ra một hệ thống:
NHỎ → NHUYỄN → CƯƠNG
  • Nhỏ: có thể bắt đầu bằng một module.
  • Nhuyễn: dễ điều chỉnh dòng nước, mật độ và từng loài.
  • Cương: hệ thống có khả năng duy trì sản xuất ổn định khi được quản lý đúng.
Triết lý vận hành:
NUÔI NƯỚC → NUÔI HỆ SINH THÁI → NUÔI THỦY SẢN → TẠO SINH KẾ
Và:
NUÔI ỐC LÀ CHÍNH – TÉP LÀ NGUỒN THU KẾT HỢP – CÁ LÀ LOÀI TẬN DỤNG DÒNG DINH DƯỠNG.
Đặc biệt, việc đưa hệ thống lên trên mặt đất tạo ra một ưu điểm rất lớn:
THỦY SẢN ĐƯỢC ĐƯA ĐẾN TẦM QUẢN LÝ CỦA CON NGƯỜI, THAY VÌ CON NGƯỜI PHẢI XUỐNG AO ĐỂ QUẢN LÝ THỦY SẢN.

II. ƯU ĐIỂM CỦA BỂ NỔI XI MĂNG

1. Dễ xây dựng.

Bể có thể xây bằng gạch, bê tông và xi măng theo chiều dài, không cần đào ao sâu.

Có thể xây từng module:

Bể → cụm bể → nhiều cụm bể

Tùy diện tích đất và khả năng đầu tư.

2. Dễ quan sát.

Thành bể cao giúp người nuôi dễ quan sát:
  • Màu nước;
  • Lượng thức ăn;
  • Hoạt động của ốc;
  • Hoạt động của tép;
  • Tình trạng rong, bèo;
  • Chất cặn;
  • Dòng chảy.
Đây là ưu điểm đặc biệt phù hợp với nguyên tắc:
Nông hộ nhìn bể – nhìn nước – nhìn vật nuôi để xoay chuyển kịp thời.

3. Dễ chăm sóc.

Người nuôi không phải lội xuống ao.
Các công việc như:
  • Cho ăn;
  • Bổ sung giá thể;
  • Vệ sinh;
  • Kiểm tra nước;
  • Thu tỉa;
  • Phân loại;
  • Thay đổi dòng chảy
Đều có thể thực hiện trên bờ.

4. Dễ thu hoạch.

Đây là một trong những ưu điểm quan trọng nhất của mô hình.

Không cần tháo cạn toàn bộ hệ thống.

Có thể thu tỉa từng phần, đặc biệt đối với tép và ốc.

Nhờ vậy, hệ thống vẫn tiếp tục sản xuất trong khi một phần sản phẩm đã được thu hoạch.

III. CẤU TRÚC TỔNG THỂ

Hệ thống gồm 3 khu chức năng chính:

BỂ 1 – NUÔI ỐC ĐẮNG + TÉP

Là bể dài, có giá thể panel.

BỂ 2 – LẮNG + LỌC SINH HỌC + THỰC VẬT.

Tiếp nhận nước từ Bể 1, giữ cặn và hấp thu một phần dinh dưỡng.
Có thể bố trí:
  • Rong;
  • Rau muống nước;
  • Bèo tấm;
  • Các thực vật thủy sinh phù hợp.
Cá tai tượng và cá rô phi có thể được bố trí ở khu vực thích hợp của Bể 2 hoặc một ngăn riêng, nhằm tận dụng nguồn thức ăn thực vật và sinh khối.

BỂ 3 – ĐIỀU HÒA + KHOÁNG HÓA + TÁI TUẦN HOÀN

Nước sau Bể 2 được tập trung về Bể 3.

Tại đây:
  • Lắng bổ sung;
  • Phân hủy hữu cơ;
  • Sục khí;
  • Ổn định chất lượng nước;
  • Điều chỉnh dinh dưỡng;
  • Sau đó bơm trở lại đầu Bể 1.
Sơ đồ:

BỂ 3 → BỂ 1 → BỂ 2 → BỂ 3 → BỂ 1

IV. THIẾT KẾ BỂ 1 – BỂ NUÔI CHÍNH.

1. Kích thước mẫu.

Thông số
Hình dạng
Chiều rộng
Chiều dài
Chiều cao thành bể
Cột nước
Kiểu bể
Đối tượng chính
Đối tượng kết hợp

[th]
Thiết kế đề xuất

[/th]
[td]
Mương chữ nhật dài

[/td]
[td]
1,2 m

[/td]
[td]
120 m

[/td]
[td]
1,0 m

[/td]
[td]
khoảng 0,8 m

[/td]
[td]
Bể nổi trên mặt đất

[/td]
[td]
Ốc Đắng

[/td]
[td]
Tép thương phẩm

[/td]​

Diện tích mặt nước của Bể 1:
1,2 × 120 = 144 m²
Nếu giữ cột nước khoảng 0,8 m, thể tích nước lý thuyết khoảng:
144 × 0,8 = 115,2 m³
Đây là kích thước mẫu để nghiên cứu và chuẩn hóa; khi triển khai thực tế cần điều chỉnh theo địa hình, nguồn nước, kết cấu nền và khả năng vận hành.

V. GIÁ THỂ PANEL – “RỪNG ĐỨNG” TRONG BỂ

Giá thể là thành phần quan trọng của Bể 1.

Panel không chỉ là chỗ cho ốc bám mà còn tạo thêm diện tích bề mặt cho:
  • Màng sinh học;
  • Tảo;
  • Vi sinh vật;
  • Các sinh vật nhỏ làm thức ăn tự nhiên.

1. Vật liệu.

Có thể sử dụng:
  • Tre khô;
  • Gỗ thẻ phù hợp;
  • Vật liệu trơ an toàn cho thủy sản.
Không sử dụng gỗ tươi có nhựa hoặc chất tiết có khả năng gây độc.

Tre/gỗ phải được xử lý thích hợp trước khi đưa vào hệ thống.

2. Kích thước panel Giá thể.

Mỗi panel:
  • Rộng khoảng 40 cm;
  • Dài khoảng 1,2 m;
  • Các thanh tre/gỗ rộng khoảng 3–5 cm;
  • Khe giữa các thanh khoảng 5 mm;
  • Ghép trên các thanh ngang.

3. Bố trí.

Panel được dựng đứng và nghiêng về thành bể.

Mỗi cụm:
  • 4 panel bên trái;
  • 4 panel bên phải.
Các panel tạo thành một hệ thống giá thể liên tục nhưng vẫn có khoảng trống để:
  • Nước lưu thông;
  • Ốc bò;
  • Tép trú ẩn;
  • Người nuôi đưa dụng cụ vào;
  • Thu hoạch.
Không nên biến toàn bộ tiết diện bể thành một “bức tường” quá kín.
Nguyên tắc:
TĂNG DIỆN TÍCH SỐNG – NHƯNG KHÔNG CHẶN DÒNG NƯỚC.

VI. THIẾT KẾ PANEL PHỤC VỤ CẢ NUÔI VÀ THU HOẠCH

Một cải tiến quan trọng của mô hình là xem panel như giá thể hai chức năng:

Chức năng 1 – Sản xuất​

Panel cung cấp bề mặt cho:
Tảo + biofilm + vi sinh → ốc + tép

Chức năng 2 – Quản lý​

Panel có thể di chuyển, gom lại hoặc tạo vùng thu tỉa.

Như vậy, giá thể không phải là vật liệu cố định chết mà trở thành một công cụ quản lý đàn nuôi.

VII. NUÔI ỐC ĐẮNG – ĐỐI TƯỢNG CHỦ LỰC.

Ốc Đắng là sản phẩm chính của mô hình.

Mục tiêu là tạo môi trường có:
  • Bề mặt bám;
  • Màng sinh học;
  • Tảo;
  • Chất hữu cơ ở mức phù hợp;
  • Dòng nước nhẹ;
  • Vùng trú ẩn;
  • Vùng cạn tương đối phía trên.
Không nên hiểu rằng ốc chỉ sống nhờ “tảo được tạo ra từ phân”.

Mục tiêu của BQV Fresh là:
Tạo một hệ sinh thái có khả năng tự tạo một phần thức ăn tự nhiên, sau đó mới bổ sung thức ăn khi cần.

VIII. NUÔI TÉP THƯƠNG PHẨM – MÔ HÌNH NUÔI NỐI, THU TỈA.

Tép được xem là đối tượng tạo dòng tiền thường xuyên.

Không nhất thiết phải chờ toàn bộ đàn đạt cùng một kích thước mới thu hoạch.
Có thể áp dụng:
THẢ NỐI → NUÔI NỐI → THU TỈA → BỔ SUNG

Phương pháp thu tỉa Tép bằng Vèo.

Khi thu:
  1. Thu gọn hoặc điều chỉnh một số panel.
  2. Đặt vèo tại khu vực cần thu.
  3. Đặt mồi phù hợp.
  4. Chờ tép tập trung.
  5. Nhấc vèo.
  6. Phân loại tép.
  7. Giữ lại đàn đang phát triển.
  8. Đưa tép đạt cỡ thương phẩm ra khỏi hệ thống.
Cách này giúp giảm tình trạng:

Thu một lần → làm xáo trộn toàn bộ hệ thống.

IX. BỂ 2 – LẮNG, LỌC VÀ TẠO SINH KHỐI THỰC VẬT

Bể 2 không chỉ là “bể lọc”.

Đây là Tầng chuyển hóa sinh học.

Nước từ Bể 1 mang theo:
  • Chất rắn;
  • Phân;
  • Mảnh vụn hữu cơ;
  • Sinh khối vi sinh;
  • Dinh dưỡng hòa tan.
Bể 2 thực hiện ba nhiệm vụ:

1. Lắng​

Giữ lại phần cặn lớn.

2. Lọc sinh học​

Tạo môi trường cho vi sinh vật và thực vật tham gia chuyển hóa chất dinh dưỡng.

3. Tạo sinh khối​

Có thể trồng:
  • Rau muống nước;
  • Bèo tấm;
  • Rong phù hợp;
  • Các thực vật thủy sinh an toàn.
Sinh khối thu được có thể trở thành nguồn thức ăn hoặc nguyên liệu cho các tầng khác của hệ thống.

X. CÁ TAI TƯỢNG VÀ CÁ RÔ PHI – TẦNG TẬN DỤNG.

Cá tai tượng và cá rô phi không phải là sản phẩm chủ lực của Bể 1.

Chúng được bố trí ở khu vực phù hợp của hệ thống để:
  • Tận dụng thực vật thủy sinh;
  • Tận dụng sinh khối tự nhiên;
  • Tận dụng một phần dòng dinh dưỡng;
  • Tạo thêm sản phẩm;
  • Tăng tính đa dạng của hệ thống.
Cần tránh thả cá với mật độ cao làm cạnh tranh oxy hoặc phá vỡ hệ sinh thái dành cho ốc và tép.

Có thể thiết kế ngăn cá riêng trong Bể 2 để dễ quản lý hơn.

Đây là phương án phù hợp với nguyên tắc:
MỖI LOÀI ĐƯỢC ĐẶT VÀO TẦNG SINH THÁI PHÙ HỢP, KHÔNG ÉP TẤT CẢ LOÀI SỐNG CHUNG MỘT CHỖ.

XI. BỂ 3 – BỂ ĐIỀU HÒA VÀ TÁI TẠO NƯỚC.

Bể 3 là nơi “chuẩn bị lại” nước trước khi quay về Bể 1.
Các chức năng:
  • Lắng bổ sung;
  • Khoáng hóa chất hữu cơ;
  • Sục khí;
  • Hỗ trợ vi sinh;
  • Điều hòa chất lượng nước;
  • Kiểm soát dinh dưỡng.
Nước sau khi đạt trạng thái phù hợp mới được bơm trở lại đầu Bể 1.

XII. QUẢN LÝ CHẤT HỮU CƠ – KHÔNG BỔ SUNG THEO CẢM TÍNH.

Đây là điểm cần chuẩn hóa lại so với cách trình bày ban đầu.

Không nên mặc định:

Càng nhiều phân bò + càng nhiều rơm = càng nhiều thức ăn tự nhiên.

Trong hệ tuần hoàn, quá nhiều hữu cơ có thể gây:
  • Tăng nhu cầu oxy;
  • Sinh khí độc;
  • Tăng amoniac/nitrit;
  • Nước đục;
  • Phát triển vi sinh mất cân bằng.
Vì vậy:
HỮU CƠ LÀ NGUYÊN LIỆU, KHÔNG PHẢI LÀ LIỀU LƯỢNG CỐ ĐỊNH.
Có thể sử dụng:
  • Rơm đã xử lý;
  • Phân xanh;
  • Phân bò ủ hoai;
  • Cám gạo;
Nhưng phải đưa vào từng lượng nhỏ và theo dõi phản ứng của hệ thống.

Nếu nước có dấu hiệu:
  • Thiếu oxy;
  • Có mùi bất thường;
  • Đục kéo dài;
  • Vật nuôi nổi đầu;
  • Giảm hoạt động;
Thì phải giảm hoặc ngừng bổ sung hữu cơ, tăng sục khí và điều chỉnh dòng nước.

XIII. XỬ LÝ BỂ XI MĂNG MỚI

Bể mới xây có thể còn dư chất kiềm từ xi măng.
Không nên thả giống ngay sau khi xây.
Quy trình tổng quát:

Xây bể → rửa → ngâm → xả → kiểm tra → lặp lại nếu cần → đưa hệ sinh học vào → kiểm tra nước → mới thả giống.

Có thể sử dụng thân cây chuối
để hỗ trợ quá trình ngâm và hấp phụ một phần chất hòa tan.

Tuy nhiên, thời gian 2 tuần không nên xem là tiêu chuẩn tuyệt đối.

Tiêu chí quan trọng hơn là:
  • pH nước đã ổn định;
  • Không còn hiện tượng pH tăng bất thường;
  • Bề mặt bể đã được rửa sạch;
  • Nước đạt điều kiện thích hợp cho vật nuôi.
Không nên xem phèn chua là giải pháp mặc định để “khử xi măng”; nếu sử dụng hóa chất phải có kiểm soát và kiểm tra lại chất lượng nước.

XIV. XỬ LÝ TREGỖ LÀM GIÁ THỂ.

Tre/gỗ phải được:
  1. Làm sạch.
  2. Ngâm/xả nhiều lần.
  3. Loại bỏ phần nhựa, chất chát và chất hòa tan không mong muốn.
  4. Phơi hoặc xử lý phù hợp.
  5. Ngâm kiểm tra trước khi đưa vào hệ thống chính.
Không dùng vật liệu:
  • Có sơn;
  • Có dầu;
  • Có hóa chất bảo quản;
  • Gỗ tươi tiết nhựa mạnh;
  • Vật liệu có nguy cơ gây độc cho thủy sản.

XV. DÒNG CHẢY TUẦN HOÀN.

Sơ đồ vận hành:
BỂ 3

BƠM NƯỚC

ĐẦU BỂ 1

ỐC ĐẮNG + TÉP + PANEL GIÁ THỂ

CUỐI BỂ 1

BỂ 2 – LẮNG + THỰC VẬT + CÁ

BỂ 3 – ĐIỀU HÒA + SINH HỌC + SỤC KHÍ

BƠM TRỞ LẠI BỂ 1

Đây là một vòng tuần hoàn:
NƯỚC → SINH KHỐI → THỦY SẢN → CHẤT HỮU CƠ → VI SINH → THỰC VẬT → NƯỚC

XVI. QUẢN LÝ NƯỚC

Không nên chỉ quản lý bằng một thông số pH.

Bộ thông số cơ bản nên gồm:
  • Nhiệt độ;
  • pH;
  • Oxy hòa tan;
  • Độ trong/màu nước;
  • Amoniac;
  • Nitrit;
  • Độ kiềm khi cần;
  • Hoạt động của vật nuôi.
Khoảng pH 6,5–8,0 có thể dùng làm vùng tham khảo ban đầu, nhưng không nên coi đây là tiêu chuẩn duy nhất cho mọi giai đoạn.
Nguyên tắc của BQV Fresh:
NHÌN NƯỚC → ĐO NƯỚC → HIỂU NƯỚC → XOAY CHUYỂN HỆ THỐNG.

XVII. THU HOẠCH TRÊN CẠN – ƯU ĐIỂM ĐẶC BIỆT CỦA MÔ HÌNH.

Một trong những giá trị lớn nhất của bể nổi là đưa toàn bộ quy trình thu hoạch lên trên mặt đất.

Người nuôi có thể đứng bên ngoài bể để:
  • Thu ốc;
  • Đặt vèo;
  • Thu tép;
  • Phân loại;
  • Cân;
  • Đóng gói;
  • Vận chuyển.
Không phải:
  • Lội bùn;
  • Tháo cạn ao;
  • Kéo lưới toàn ao;
  • Làm xáo trộn toàn bộ đàn.
Vì vậy có thể hình thành mô hình:
NUÔI TRÊN CẠN – QUẢN LÝ TRÊN CẠN – THU HOẠCH TRÊN CẠN.
Đây là một hướng rất phù hợp cho các hộ:
  • Ít đất;
  • Thiếu lao động;
  • Người lớn tuổi;
  • Hộ muốn sản xuất quy mô nhỏ;
  • Hộ cần quản lý chặt dòng nước;
  • Hộ muốn từng bước mở rộng sản xuất.

XVIII. MÔ HÌNH “MODULE HÓA”.

Không nhất thiết phải xây ngay một hệ thống dài 120 m.

Có thể chuẩn hóa theo module:

MODULE 1 → MODULE 2 → MODULE 3 → CỤM SẢN XUẤT

Mỗi module có:
  • Bể nuôi;
  • Bể lắng/lọc;
  • Bể điều hòa;
  • Máy bơm;
  • Đường ống;
  • Giá thể;
  • Khu thu hoạch.
Khi vận hành tốt, người nuôi có thể nhân rộng bằng cách:

NHÂN MODULE – KHÔNG NHÂN ĐỘ RỦI RO.

Đây chính là tinh thần:
LÀM NHỎ ĐỂ HỌC – HỌC ĐỂ XOAY CHUYỂN – ỔN ĐỊNH RỒI MỚI MỞ RỘNG.

XIX. CÁC SẢN PHẨM CỦA HỆ THỐNG.

Đối tượngVai trò
Ốc ĐắngSản phẩm chủ lực
Tép thương phẩmSản phẩm kết hợp, tạo dòng thu tỉa
Cá tai tượngTận dụng sinh khối thực vật
Cá rô phiTận dụng sinh khối và dinh dưỡng
Rong, rau, bèoSinh khối thực vật và tầng lọc sinh học
Màng sinh học/biofilmNền thức ăn tự nhiên của hệ sinh thái

XX. NHỮNG ĐIỂM CẦN CHUẨN HÓA TRƯỚC KHI NHÂN RỘNG

Mô hình cần được vận hành thử nghiệm để xác định bằng dữ liệu thực tế:
  1. Mật độ ốc tối ưu.
  2. Mật độ tép tối ưu.
  3. Tỷ lệ ốc/tép.
  4. Khoảng cách panel tối ưu.
  5. Diện tích giá thể trên một đơn vị mặt nước.
  6. Tốc độ dòng chảy phù hợp.
  7. Lưu lượng bơm.
  8. Tỷ lệ thể tích giữa Bể 1 – Bể 2 – Bể 3.
  9. Lượng hữu cơ bổ sung an toàn.
  10. Tần suất thu tỉa.
  11. Tỷ lệ sống.
  12. Năng suất thực tế.
  13. Chi phí xây dựng.
  14. Chi phí điện bơm và sục khí.
  15. Chi phí thức ăn bổ sung.
  16. Giá bán và đầu ra từng sản phẩm.
Đặc biệt:
Thông số thiết kế ban đầu là giả thuyết kỹ thuật; sau mỗi vụ phải dùng dữ liệu thực tế để hiệu chỉnh.

XXI. TRIẾT LÝ BQV FRESH 4.0 ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG MÔ HÌNH.

Mô hình bể nổi xi măng dài không đơn thuần là “một cái bể nuôi ốc”.

Nó là một hệ thống thiết kế theo nhiều tầng:

ĐẤT → NƯỚC → GIÁ THỂ → VI SINH → THỰC VẬT → ỐC → TÉP → CÁ → SINH KHỐI → THU HOẠCH → TÁI TUẦN HOÀN
Trong đó:

Tầng 1 – Hạ tầng​

Bể nổi xi măng.

Tầng 2 – Nước​

Dòng chảy tuần hoàn.

Tầng 3 – Giá thể​

Panel tre/gỗ.

Tầng 4 – Sinh học​

Biofilm, tảo, vi sinh.

Tầng 5 – Thủy sản​

Ốc Đắng + tép + cá.

Tầng 6 – Sinh kế​

Thu tỉa và thu hoạch liên tục.

Tầng 7 – Dữ liệu​

Đo lường, ghi chép, đánh giá và cải tiến.

XXII. KẾT LUẬN.

MÔ HÌNH BỂ NỔI XI MĂNG DÀI NUÔI ỐC ĐẮNG CHỦ LỰC là một hướng phát triển phù hợp với triết lý BQV Fresh 4.0:
DỄ LÀM – DỄ QUẢN LÝ – DỄ QUAN SÁT – DỄ THU HOẠCH – DỄ NHÂN RỘNG.
Điểm đặc biệt của mô hình không nằm ở việc sử dụng xi măng, mà nằm ở cách thiết kế toàn bộ hệ sinh thái thành một hệ thống có thể quan sát, kiểm soát và xoay chuyển được.

Từ đó hình thành một tư duy mới:
KHÔNG PHẢI NUÔI CON VẬT TRONG MỘT CÁI BỂ.
MÀ LÀ THIẾT KẾ MỘT HỆ SINH THÁI NƯỚC TRONG MỘT CÁI BỂ.
Và mục tiêu cuối cùng:
NUÔI NƯỚC TRƯỚC – NUÔI HỆ SINH THÁI SAU – NUÔI ỐC VÀ TÉP – TẠO SINH KẾ.
BQV FRESH 4.0PERMACULTURE THỦY SINH MADE IN VIETNAM

Tiểu – Nhuyễn – Cương | Xoay chuyển trước – Phục hồi sau.

🌹🌞🌸❤️🧘‍♂️🧘‍♀️❤️🌸🌞🌹
 
Last edited:
Back
Top