PHÁT TRIỂN ỐC ĐẮNG VÀ ỐC BÀNG QUANG THEO TƯ DUY HẬU CẦN BỀN VỮNG. CHIẾN LƯỢC NGUỒN THỨC ĂN BỔ SUNG CHO NUÔI BIỂN. Tác giả Bùi Quang Võ

CHIẾN LƯỢC NGUỒN THỨC ĂN BỔ SUNG CHO NUÔI BIỂN.​

PHÁT TRIỂN ỐC ĐẮNG VÀ ỐC BÀNG QUANG THEO TƯ DUY HẬU CẦN BỀN VỮNG​

Tác giả Bùi Quang Võ.
file_00000000bbb48209987882128313f3d8.webp

I. ĐẶT VẤN ĐỀ.​

Nuôi Tôm Hùm Và Cá Biển tại các tỉnh ven biển miền Trung là một hoạt động sản xuất có nhu cầu lớn về nguồn thức ăn giàu đạm động vật.

Trong thực tế, người nuôi thường sử dụng nhiều loại thức ăn có nguồn gốc động vật như Ốc Đắng, Ốc Bươu Vàng, Nhuyễn Thể, Cá Tạp Và Các Nguồn Thức Ăn Tươi Khác, tùy theo điều kiện từng vùng nuôi, đối tượng nuôi và khả năng cung ứng.

Trong đó, Ốc Đắng là một trong những đối tượng có thể được nghiên cứu và phát triển thành nguồn thức ăn bổ sung cho Tôm Hùm Và Cá Biển.
Bellamya_chinensis.webp

Hình Ốc Đắng, có nơi còn gọi là Ốc đá hay còn gọi là ốc suối, ốc thuốc, ốc vặn và ốc Campuchia (Danh pháp khoa học: Bellamya chinensis) thuộc họ Viviparidae là một loài ốc trong các loài ốc nước ngọt sinh sống dưới nước, thở bằng mang (thủy sản), đẻ con[3] và là loài ốc sống trong các gộp đá ở các suối trên núi cao, trong hang núi đá, khe suối.

Định hướng này không chỉ đặt câu hỏi:

“Có thể dùng Ốc Đắng Làm Thức Ăn Cho Tôm Hùm Hay Không?”
Mà cần đặt một câu hỏi rộng hơn:

“Có thể thiết kế một hệ thống nguồn thức ăn bổ sung đủ ổn định, đủ linh hoạt và đủ gần để hỗ trợ lâu dài cho nghề nuôi Tôm Hùm Và Cá Biển hay không?”
Đây mới là vấn đề có ý nghĩa chiến lược.
IMG_b07ffd0a-3842-4d08-be16-caedf2f5aed4.webp

Hình ảnh Ốc Đắng
ocdang.webp

II. VẤN ĐỀ KHÔNG CHỈ LÀ THỨC ĂN, MÀ LÀ HẬU CẦN THỨC ĂN.​

Hiện nay, một phần nguồn Ốc Và Nhuyễn Thể phục vụ nghề nuôi biển có thể được đưa từ các vùng sản xuất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, trong đó có các địa phương như Đồng Tháp, An Giang, rồi vận chuyển về các vùng nuôi biển miền Trung.

Nguồn cung từ xa có thể đáp ứng nhu cầu trước mắt.

Tuy nhiên, nếu nhìn dưới góc độ Resilience By Design – Thiết Kế Theo Khả Năng Xoay Chuyển, cần nhìn xa hơn giá mua nguyên liệu.

Một nguồn thức ăn phải trải qua cả một chuỗi:

Sản Xuất → Thu Gom → Tập Kết → Bảo Quản → Vận Chuyển → Phân Phối → Đến Vùng Nuôi.

Mỗi khâu đều có thể phát sinh:
  • Chi Phí.
  • Hao Hụt.
  • Thời Gian.
  • Rủi Ro.
  • Biến Động Giá.
  • Phụ Thuộc Vào Vận Chuyển.
  • Nguy Cơ Gián Đoạn Nguồn Cung.
Vì vậy:

Giá Thức Ăn Tại Nơi Sản Xuất Không Phải Là Toàn Bộ Chi Phí Thức Ăn Tại Vùng Nuôi.

Cần nhìn cả chi phí hậu cần thực tế.

III. RESILIENCE BY DESIGN: THIẾT KẾ TRƯỚC KHẢ NĂNG BIẾN ĐỘNG.​

Một trong những đặc điểm quan trọng của hệ sinh thái BQV Fresh 4.0 là không chờ đến khi sự cố xảy ra mới tìm cách xử lý.

Tư duy thiết kế là:

Một Vấn Đề Có Thể Xảy Ra, Nhưng Phương Án Hạn Chế Tác Động Của Nó Phải Được Nghĩ Đến Trước.

Đây chính là tinh thần:

Resilience By Design.

Trong bài toán thức ăn cho nuôi biển, không nhất thiết phải loại bỏ hoàn toàn rủi ro.

Điều quan trọng hơn là:

Nhận Diện Rủi Ro → Thiết Kế Phương Án Hạn Chế → Có Nguồn Bổ Sung → Có Phương Án Thay Thế→ Duy Trì Hoạt Động.

Do đó, mục tiêu không phải:
“Không Bao Giờ Có Đứt Gãy.”

Mà là:

“Nếu Có Biến Động, Hệ Thống Vẫn Có Khả Năng Xoay Chuyển Và Duy Trì.”

Đây là sự khác biệt quan trọng giữa phát triển theo quy mô và phát triển theo khả năng chống chịu.

IV. KHÔNG CHẠY THEO TƯ DUY “PHÁT TRIỂN NHANH – PHÁT TRIỂN RỘNG”.​

Định hướng này không đặt mục tiêu ngay lập tức xây dựng một ngành sản xuất Ốc Đắng Và Ốc Bàng Quang với quy mô thật lớn.

Cũng không đặt mục tiêu thay thế ngay các nguồn thức ăn mà nghề nuôi biển đang sử dụng.

Thay vào đó:

Chỉ Cần Một Hệ Thống Vừa Đủ, Có Thể Duy Trì, Có Thể Mở Rộng Khi Cần Và Không Dễ Bị Gãy Đổ Khi Có Biến Động.

Đây là tư duy:

“Vừa Đủ Trong Hiện Tại – Có Dư Địa Cho Tương Lai Gần.”

Không đầu tư quá mức khi nhu cầu chưa rõ.

Không mở rộng quá nhanh khi nguồn giống, kỹ thuật, thị trường và logistics chưa ổn định.

Không phụ thuộc duy nhất vào một nguồn.

Không đặt toàn bộ hệ thống vào một phương án hậu cần duy nhất.

V. ỐC ĐẮNG VÀ ỐC BÀNG QUANG: TỪ NGUỒN THỨC ĂN SANG NGUỒN NGUYÊN LIỆU ĐƯỢC CHỦ ĐỘNG.​

IMG_833505ad-4566-488f-b053-602f11a8d9eb.webp

Hình Ốc Bàng Quang (tên tiếng Anh là bladder snail, tên khoa học Physella acuta) là một loài ốc nước ngọt .
IMG_129b6e27-0252-494f-9fc5-02fb9fbd627f.webp

Hình Ốc Bàng Quang (tên tiếng Anh là bladder snail, tên khoa học Physella acuta) là một loài ốc nước ngọt .


Nếu chỉ mua Ốc Đắng Và Ốc Bàng Quang từ thị trường khi cần, hệ thống vẫn đang ở trạng thái:

“Có Nhu Cầu → Đi Mua.”

Tư duy BQV Fresh 4.0 cần tiến thêm một bước:

“Dự Báo Nhu Cầu → Thiết Kế Nguồn Nguyên Liệu → Nuôi Dưỡng → Dự Trữ Khả Năng Cung Ứng → Phân Phối.”

Như vậy, Ốc Đắng Và Ốc Bàng Quang được xem xét không chỉ như thức ăn, mà như:
Ốc_đắng_miền_Tây_tại_Bình_Long.webp

Hình Ốc Đắng
Nguồn Nguyên Liệu Thức Ăn Có Thể Chủ Động Phát Triển.


Đây là điểm chuyển đổi quan trọng.

VI. “NUÔI THỨC ĂN TRƯỚC – NUÔI TÔM SAU”​

Từ góc độ thiết kế hệ thống, có thể đặt một nguyên tắc:

Muốn Nuôi Tôm Hùm Ổn Định Thì Trước Hết Phải Nghĩ Đến Khả Năng Cung Ứng Thức Ăn Ổn Định.

Không nên chỉ tính:

Có Bao Nhiêu Lồng Nuôi?

Mà cần tính trước:

Có Bao Nhiêu Nguồn Thức Ăn?

Nguồn Nào Ở Gần?

Nguồn Nào Có Thể Phát Triển?

Nguồn Nào Có Thể Thay Thế?

Nếu Giá Tăng Thì Sao?

Nếu Vận Chuyển Bị Gián Đoạn Thì Sao?

Nếu Nhu Cầu Tăng Thì Sao?


Từ đó mới xác định quy mô nuôi phù hợp.

VII. CHIẾN LƯỢC KHÔNG PHẢI “MỘT NGUỒN THỨC ĂN”, MÀ LÀ “HỆ THỐNG NHIỀU LỰA CHỌN”.​


Không nên xây dựng toàn bộ chiến lược dựa vào riêng Ốc Đắng.

Có thể hình thành một hệ thống gồm:

Ốc Đắng
Ốc Bàng Quang
Ốc Bươu Vàng Và Một Số Nhuyễn Thể Phù Hợp
Các Nguồn Thức Ăn Động Vật Khác Được Kiểm Soát
Thức Ăn Công Nghiệp Khi Cần Thiết


Mục tiêu là:

Không Phụ Thuộc Một Nguồn – Không Phụ Thuộc Một Địa Phương – Không Phụ Thuộc Một Tuyến Vận Chuyển.

Đây chính là Đa Dạng Hóa Hậu Cần Thức Ăn.

VIII. TỪ LOGISTICS BỊ ĐỘNG SANG LOGISTICS ĐƯỢC THIẾT KẾ.​

Một mô hình hậu cần truyền thống có thể là:

Miền Tây → Thu Gom → Vận Chuyển → Miền Trung → Người Nuôi.

Một tư duy thiết kế mới có thể là:

Vùng Nguyên Liệu
↓
Các Điểm Nuôi Dưỡng Ốc
↓
Điểm Tập Kết/Sơ Chế Phù Hợp
↓
Khoảng Cách Logistics Hợp Lý
↓
Vùng Nuôi Tôm Hùm Và Cá Biển

Trong đó, Đồng Tháp Và An Giang vẫn có thể là một nguồn cung quan trọng, nhưng không nhất thiết phải là nguồn cung duy nhất.

Đồng thời có thể nghiên cứu khả năng hình thành các vùng nguyên liệu khác phù hợp hơn với từng cụm nuôi biển.

IX. TƯ DUY “GẦN HƠN – ĐA DẠNG HƠN – LINH HOẠT HƠN”.​

Một hệ thống hậu cần bền vững cần hướng đến ba mục tiêu:

1. GẦN HƠN​

Giảm khoảng cách giữa vùng nguyên liệu và vùng nuôi khi điều kiện cho phép.

2. ĐA DẠNG HƠN​

Có nhiều nguồn nguyên liệu, nhiều vùng cung ứng và nhiều phương án thay thế.

3. LINH HOẠT HƠN​

Khi một nguồn gặp khó khăn, hệ thống có thể chuyển sang phương án khác mà không làm ngừng toàn bộ hoạt động.

Đây chính là:

Khả Năng Xoay Chuyển Trước Biến Động.

X. “NÚT THẮT” KHÔNG CHỈ NẰM Ở THỨC ĂN.​

Trong chuỗi nuôi biển, nút thắt có thể xuất hiện ở nhiều nơi:


Giống → Thức Ăn → Logistics → Bảo Quản → Chi Phí → Thị Trường → Nhân Lực → Môi Trường.


Nếu chỉ giải quyết một mắt xích mà bỏ qua những mắt xích còn lại, hệ thống vẫn có thể gặp khó khăn.


Vì vậy, chiến lược nguồn thức ăn phải được đặt trong tổng thể:


Hệ Sinh Thái Nuôi Biển – Hậu Cần – Sinh Kế – Thị Trường.

Không nên nhìn riêng một loại ốc.


Không nên nhìn riêng một chuyến xe.


Không nên nhìn riêng giá một kilogram.


Mà phải nhìn toàn bộ dòng vật chất và chi phí từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng.




XI. “VỪA ĐỦ” LÀ MỘT NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ​


Trong giai đoạn đầu, không cần xây dựng ngay một hệ thống quá lớn.


Có thể bắt đầu bằng:


Một Vùng Thử Nghiệm


↓


Một Số Hộ/Tổ Sản Xuất


↓


Một Quy Mô Nuôi Ốc Vừa Đủ


↓


Theo Dõi Một Chu Kỳ


↓


Đánh Giá Nguồn Cung


↓


Đánh Giá Chi Phí Logistics


↓


Đánh Giá Khả Năng Sử Dụng Cho Tôm Hùm/Cá Biển


↓


Sau Đó Mới Quyết Định Có Mở Rộng Hay Không.


Đây là cách:


“Thử Nhỏ – Ghi Nhận – Điều Chỉnh – Ổn Định – Rồi Mới Mở Rộng.”

Không mở rộng chỉ vì nhìn thấy nhu cầu.


Chỉ mở rộng khi hệ thống đã chứng minh được khả năng duy trì.




XII. MỤC TIÊU CỐT LÕI: KHÔNG ĐỂ MỘT BIẾN ĐỘNG NHỎ LÀM GÃY CẢ HỆ THỐNG​


Một hệ thống có khả năng chống chịu không nhất thiết phải rẻ nhất.


Cũng không nhất thiết phải lớn nhất.


Điều quan trọng là:


Khi Một Yếu Tố Thay Đổi, Toàn Bộ Hệ Thống Không Bị Sụp Đổ Theo.

Ví dụ:


Giá Ốc Tăng → Có Nguồn Khác.


Một Tuyến Vận Chuyển Gặp Trở Ngại → Có Tuyến Khác.


Một Vùng Nguyên Liệu Giảm Sản Lượng → Có Vùng Bổ Sung.


Nhu Cầu Tăng → Có Kế Hoạch Tăng Cung Từng Bước.


Nhu Cầu Giảm → Không Bị Đầu Tư Dư Thừa Quá Lớn.



Đó chính là bản chất của Resilience By Design.




XIII. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC ĐỐI VỚI NGHỀ NUÔI TÔM HÙM MIỀN TRUNG​


Định hướng này không nên được hiểu là:


“Phát Triển Ốc Đắng Để Mở Rộng Thật Nhanh Nghề Nuôi Tôm Hùm.”

Mà nên hiểu là:


“Phát Triển Một Nguồn Thức Ăn Bổ Sung Có Khả Năng Chủ Động Hơn Để Hỗ Trợ Nghề Nuôi Tôm Hùm Duy Trì Ổn Định Và Bền Vững Hơn.”

Sự khác biệt này rất quan trọng.


Phát Triển Nhanh chưa chắc đồng nghĩa với Phát Triển Bền Vững.


Phát Triển Rộng chưa chắc đồng nghĩa với Có Khả Năng Chống Chịu.


Trong BQV Fresh 4.0, ưu tiên trước hết là:


Duy Trì Được → Xoay Chuyển Được → Ổn Định Được → Sau Đó Mới Mở Rộng.



XIV. MÔ HÌNH CHIẾN LƯỢC ĐỀ XUẤT​


Có thể hình thành một chuỗi:


ỐC ĐẮNG + ỐC BÀNG QUANG


↓


NUÔI DƯỠNG NGUỒN NGUYÊN LIỆU


↓


VÙNG NGUYÊN LIỆU GẦN VÙNG NUÔI


↓


HẬU CẦN LINH HOẠT


↓


NGUỒN THỨC ĂN BỔ SUNG


↓


TÔM HÙM + CÁ BIỂN


↓


SINH KẾ ỔN ĐỊNH


↓


KHI ĐỦ ĐIỀU KIỆN MỚI MỞ RỘNG


Đây không phải là một công thức kỹ thuật cố định.


Đây là khung tư duy thiết kế hậu cần nguồn thức ăn.




XV. VAI TRÒ CỦA AI TRONG HỆ THỐNG​


Khi đưa vào BQV Fresh 4.0, dữ liệu có thể được sử dụng để theo dõi:


  • Nhu Cầu Thức Ăn Theo Từng Vùng Nuôi.
  • Nguồn Cung Ốc Theo Mùa.
  • Giá Nguyên Liệu.
  • Chi Phí Vận Chuyển.
  • Hao Hụt.
  • Khả Năng Cung Ứng Của Từng Vùng.
  • Các Điểm Có Nguy Cơ Thiếu Nguồn.
  • Các Phương Án Bổ Sung.

AI có thể đóng vai trò Bộ Não Hỗ Trợ Phân Tích Và Điều Phối, nhưng quyết định cuối cùng vẫn thuộc về PMU, HTX, Tổ Sản Xuất Và Người Nuôi.


Mục tiêu của AI không phải là điều khiển hệ thống.


Mục tiêu là:


Giúp Con Người Nhìn Thấy Sớm Hơn Những Điểm Có Thể Trở Thành Nút Thắt.



XVI. KẾT LUẬN CHIẾN LƯỢC​


Chiến lược nguồn thức ăn bổ sung cho nuôi biển cần được nhìn như một bài toán hậu cần dài hạn, không phải một giải pháp chữa cháy khi thiếu thức ăn.


Ốc Đắng Và Ốc Bàng Quang có thể được nghiên cứu và phát triển như những nguồn nguyên liệu bổ sung có tiềm năng cho Tôm Hùm Và Cá Biển, song cần tiếp tục đánh giá thực nghiệm về dinh dưỡng, khả năng tiêu hóa, an toàn, hiệu quả sử dụng và chi phí thực tế trước khi xác định vai trò cụ thể trong khẩu phần.


Điểm cốt lõi của chiến lược không nằm ở việc thay thế ngay nguồn thức ăn hiện tại.


Điểm cốt lõi là:


TẠO THÊM MỘT LỰA CHỌN.

Từ một lựa chọn trở thành nhiều lựa chọn.


Từ phụ thuộc trở thành chủ động hơn.


Từ logistics bị động trở thành logistics được thiết kế.


Từ xử lý khi xảy ra sự cố trở thành chuẩn bị trước phương án hạn chế.


Và từ tư duy:


“Nước Tới Chân Mới Chạy.”

chuyển sang:


“Thiết Kế Trước Khả Năng Xoay Chuyển.”

Đó là tinh thần Resilience By Design trong BQV Fresh 4.0:


Không Nhất Thiết Phải Phát Triển Nhanh.
Không Nhất Thiết Phải Phát Triển Rộng.
Trước Hết Phải Phát Triển Ổn Định, Có Khả Năng Xoay Chuyển Và Hạn Chế Gãy Đổ.

Và nguyên tắc phù hợp cho giai đoạn hiện tại là:


“VỪA ĐỦ CHO HIỆN TẠI – CÓ DƯ ĐỊA CHO TƯƠNG LAI GẦN – KHÔNG ĐỂ MỘT NÚT THẮT LÀM GÃY CẢ HỆ THỐNG.”
 
Last edited:
Back
Top